TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

Di tặng

Tiếng Anh: legacy, bequest, devise, specific legacy, legatee, gift

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Di tặng là việc người lập di chúc tách riêng một phần di sản để tặng cho một người hoặc một tổ chức cụ thể, có hiệu lực khi người đó chết. Người được di tặng nhận đúng phần được ghi, đứng ngoài việc chia di sản giữa những người thừa kế và nhìn chung không phải gánh nợ của người chết.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.

Khoản 1 Điều 646 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Dành một phần tài sản để di tặng là một trong năm quyền của người lập di chúc (khoản 3 Điều 626).

Giải nghĩa dễ hiểu

Chỉ tồn tại trong di chúc

Không có di tặng ngoài di chúc. Lời hứa miệng lúc còn sống ("sau này bác để lại cho cháu chiếc xe") không phải di tặng; muốn có hiệu lực thì hoặc ghi vào một di chúc hợp pháp, hoặc làm hợp đồng tặng cho ngay khi còn sống. Di chúc vô hiệu hoặc bị thay thế thì phần di tặng cũng mất.

Phải ghi rõ

"Ghi rõ" nghĩa là xác định được ai nhận và nhận cái gì: một tài sản cụ thể (chiếc đồng hồ, thửa đất số…), một khoản tiền, hoặc một tỷ lệ. Di chúc viết "để một ít cho người giúp việc" là loại câu dễ phát sinh kiện tụng vì không đo được.

Ai được nhận

Cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế, hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm đó nhưng đã thành thai trước khi người lập di chúc chết; tổ chức phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (khoản 2 Điều 646). Người được di tặng chết trước người lập di chúc thì phần di tặng không có hiệu lực và nhập lại vào khối di sản chia theo pháp luật (điểm b khoản 2 Điều 650); con của người đó không được hưởng thay vì thừa kế thế vị chỉ áp dụng cho thừa kế theo pháp luật.

Ưu đãi về nợ

Điểm làm di tặng khác hẳn thừa kế: người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ khi toàn bộ di sản không đủ thanh toán nghĩa vụ của người lập di chúc (khoản 3 Điều 646). Nói cách khác, nợ được trừ vào phần của những người thừa kế trước, phần di tặng chỉ bị đụng tới khi các phần kia đã cạn.

Phân biệt di tặng với thừa kế theo di chúc và tặng cho

Tiêu chíDi tặngHưởng thừa kế theo di chúcHợp đồng tặng cho
Thời điểm có hiệu lựcKhi người lập di chúc chếtKhi người lập di chúc chếtKhi bên nhận nhận tài sản hoặc khi đăng ký (Điều 458, 459 BLDS)
Ý chíĐơn phương, người nhận không cần biết trướcĐơn phươngHợp đồng, bên được tặng phải đồng ý nhận
Đối tượngMột phần di sản xác địnhToàn bộ hoặc phần di sản theo tỷ lệ, theo hiện vậtTài sản hiện có của người tặng
Trả nợ của người chếtChỉ khi toàn bộ di sản không đủ trảCó, trong phạm vi di sản nhận được (Điều 615)Không (trừ khi tặng cho nhằm tẩu tán tài sản)
Có thể rút lạiBất cứ lúc nào bằng cách sửa, hủy di chúcBất cứ lúc nàoKhông, trừ tặng cho có điều kiện mà bên nhận vi phạm (Điều 462)

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Đỗ Văn Hưng (TP. Huế) lập di chúc công chứng ngày 12/5/2024: căn nhà và sổ tiết kiệm chia đều cho hai con; dành 150 triệu đồng tặng chị Lê Thị Mai, người giúp việc đã chăm sóc ông 8 năm. Ông mất ngày 03/02/2026. Di sản gồm nhà định giá 3,2 tỷ đồng và tiền gửi 900 triệu đồng; ông còn nợ một người bạn 300 triệu đồng.

  • Trước hết trả chi phí mai táng (giả sử 80 triệu) và khoản nợ 300 triệu từ phần di sản dành cho hai người con (Điều 658).
  • Chị Mai nhận đủ 150 triệu, không phải gánh phần nợ nào vì di sản thừa sức trả nợ.
  • Khoản này là tiền gửi, không thuộc nhóm thu nhập từ thừa kế chịu thuế (khoản 9 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025 chỉ liệt kê chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký), nên chị Mai không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tình huống 2. Cũng di chúc trên nhưng khi ông Hưng mất, căn nhà đã bị bán để chữa bệnh; còn lại 400 triệu tiền gửi trong khi nợ 500 triệu. Toàn bộ di sản không đủ trả nợ: hai người con không còn gì để nhận, phần 150 triệu của chị Mai cũng phải dùng để trả nợ. Chị Mai không nhận được gì nhưng cũng không phải bỏ tiền túi trả phần nợ 100 triệu còn thiếu.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tài sản di tặng không còn: nếu chiếc xe được di tặng đã bị bán trước khi người lập di chúc chết, phần di tặng không có hiệu lực (khoản 3 Điều 643); người được di tặng không có quyền đòi tiền tương đương.
  • Thủ tục nhận: tài sản phải đăng ký (nhà đất, ô tô, cổ phần) cần một văn bản phân chia di sản có công chứng hoặc chứng thực để sang tên (Điều 59 Luật Công chứng 2024). Trên thực tế, phần di tặng thường được ghi nhận ngay trong văn bản phân chia do những người thừa kế cùng người được di tặng ký; người được di tặng nên có mặt hoặc ủy quyền khi ký.
  • Phần di tặng và người được hưởng phần bắt buộc: nếu vợ, chồng, cha mẹ hoặc con chưa thành niên của người chết bị di chúc bỏ qua, phần hai phần ba suất của họ theo Điều 644 phải được bảo đảm. Luật chưa nói rõ phần di tặng có bị thu hẹp để bù cho họ hay không; khi soạn di chúc nên tính sẵn phần này để di tặng không bị tranh chấp.
  • Thuế: nhận di tặng là bất động sản, chứng khoán, phần vốn, ô tô… từ người không thuộc diện thân thích ở khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNCN thì nộp 10% trên phần vượt 20 triệu đồng; lệ phí trước bạ khi đăng ký cũng tính như nhận thừa kế thông thường.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: di tặng là tặng cho, nên phải làm hợp đồng tặng cho có công chứng. — Đúng: di tặng nằm trong di chúc; chỉ cần di chúc hợp pháp, không cần hợp đồng.
  • Sai: người được di tặng chết trước thì con họ nhận thay. — Đúng: phần di tặng mất hiệu lực, trở về khối di sản chia theo pháp luật.
  • Sai: nhận di tặng thì không bao giờ phải dính tới nợ. — Đúng: nếu toàn bộ di sản không đủ trả nợ, phần di tặng bị dùng để trả phần còn thiếu, nhưng không quá giá trị phần được di tặng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Thường dịch là legacy hoặc bequest; với bất động sản, hệ common law dùng devise. Di tặng một tài sản xác định gần với specific legacy. Người được di tặng: legatee. Dân luật Pháp gọi là "legs", Đức gọi là "Vermächtnis". Không nên dịch là gift vì từ này dễ bị hiểu là tặng cho khi còn sống.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 626, 643, 644, 646, 650, 658 — còn hiệu lực.
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 59.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), khoản 9 Điều 3, khoản 1 Điều 4, Điều 18.

Hỏi đáp nhanh

Di chúc ghi "cho cháu Lan 100 triệu" thì cháu Lan là người thừa kế hay người được di tặng?

Luật không bắt buộc dùng đúng chữ "di tặng". Nếu di chúc chỉ định cháu Lan nhận một tài sản hay khoản tiền xác định, tách riêng khỏi phần chia cho những người thừa kế, thì thường được hiểu là di tặng. Câu chữ mơ hồ thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng giải thích dựa trên ý nguyện thật của người chết; không thống nhất được thì yêu cầu Tòa án giải quyết (Điều 648 BLDS).

Người được di tặng có phải trả nợ ngân hàng của người đã mất không?

Bình thường thì không: nợ được trả từ phần di sản còn lại của những người thừa kế. Chỉ khi toàn bộ di sản không đủ trả nợ thì phần di tặng mới bị dùng để trả phần nợ còn thiếu (khoản 3 Điều 646 BLDS).

Nhận di tặng một căn nhà của người không phải họ hàng có phải đóng thuế không?

Có. Từ 01/7/2026, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản chịu thuế thu nhập cá nhân 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận (Điều 18 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15). Chỉ được miễn khi giữa vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu nội, ngoại, anh chị em ruột… (khoản 1 Điều 4).

Có thể di tặng cho một ngôi chùa hay một quỹ học bổng không?

Được. Người được di tặng không bắt buộc là cá nhân; nếu là tổ chức thì tổ chức đó phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (khoản 2 Điều 646). Nên ghi đúng tên pháp lý, địa chỉ của tổ chức để tránh tranh cãi sau này.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.

Theo khoản 1 Điều 646 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Di tặng" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH131 điều
  • Điều 626. Quyền của người lập di chúc — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    …ân định phần di sản cho từng người thừa kế. 3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. 4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. 5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thừa kế chuyên sâu xem cả 25 thuật ngữ

  • Di chúc bằng văn bảnDi chúc bằng văn bản là hình thức di chúc mặc định theo Điều 627–628 BLDS 2015, gồm bốn loại: tự viết không n…
  • Địa điểm mở thừa kếĐịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn b…
  • Công chứng di chúcCông chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập …
  • Người quản lý di sảnNgười quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho…
  • Di chúc miệngDi chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể l…
  • Thời điểm mở thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày…
  • Hiệu lực của di chúcHiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế …
  • Di sản dùng vào việc thờ cúngDi sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia th…
  • Người làm chứng di chúcNgười làm chứng di chúc là người chứng kiến và ký xác nhận việc lập di chúc; mọi người đều được làm chứng, tr…
  • Thừa kế theo pháp luậtThừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định (Điều 649 BL…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989