TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

Di chúc bằng văn bản

Tiếng Anh: Written will, holographic will, attested will, witnessed will, notarial will, public will

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Di chúc bằng văn bản là di chúc được thể hiện trên giấy (hoặc văn bản có chữ ký), và là hình thức bắt buộc trừ khi người lập đang bị cái chết đe dọa. Bộ luật Dân sự chia nó thành bốn loại với điều kiện hình thức khác nhau; chọn sai loại hoặc làm thiếu một bước là di chúc có thể mất hiệu lực dù nội dung rõ ràng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Điều 627 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Di chúc bằng văn bản bao gồm: 1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; 3. Di chúc bằng văn bản có công chứng; 4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Điều 628 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.

Giải nghĩa dễ hiểu

1. Tự viết, không người làm chứng (Điều 633)

Người lập phải tự tay viết toàn bộ và ký. Không được đánh máy, không được nhờ con cháu viết hộ rồi ký. Đây là loại rẻ và kín đáo nhất, nhưng cũng dễ bị nghi ngờ nhất: khi tranh chấp, Tòa thường phải trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký.

2. Có người làm chứng (Điều 634)

Dùng khi người lập đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy. Phải có ít nhất hai người làm chứng; người lập ký hoặc điểm chỉ trước mặt họ, rồi họ xác nhận và cùng ký. Người làm chứng không được là người thừa kế, người có quyền lợi liên quan, người chưa thành niên hay người mất năng lực hành vi (Điều 632).

3. Có công chứng (Điều 635, 636, 639)

Làm tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc mời công chứng viên đến chỗ ở. Người lập phải tự ký, không được ủy quyền (khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2024). Công chứng viên được từ chối nếu thấy dấu hiệu người lập không minh mẫn hoặc bị ép.

4. Có chứng thực

Làm tại UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) theo thủ tục ở Điều 636 BLDS. Người thực hiện là Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người được ủy quyền, phân công; việc chứng thực di chúc không phụ thuộc nơi cư trú của người lập (Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP).

Yêu cầu chung cho cả bốn loại

  • Nội dung tối thiểu: ngày tháng năm lập; họ tên, nơi cư trú người lập; người, tổ chức được hưởng; di sản và nơi có di sản (khoản 1 Điều 631).
  • Không viết tắt, không dùng ký hiệu; nhiều trang thì đánh số và ký hoặc điểm chỉ từng trang; tẩy xóa thì ký bên cạnh (khoản 3 Điều 631).
  • Người lập minh mẫn, tự nguyện; nội dung không trái luật, đạo đức xã hội (khoản 1 Điều 630). Di chúc không công chứng, chứng thực chỉ hợp pháp khi chứng minh được đủ các điều kiện này (khoản 4 Điều 630).

Phân biệt di chúc bằng văn bản với di chúc miệng

Tiêu chíDi chúc bằng văn bảnDi chúc miệng
Khi nào được dùngMọi trường hợpChỉ khi tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập văn bản (Điều 629)
Người làm chứngBắt buộc ở loại 2; không bắt buộc ở loại tự viếtÍt nhất hai người, ghi chép ngay và cùng ký hoặc điểm chỉ
Công chứng, chứng thựcTùy chọn (bắt buộc với người không biết chữ, hạn chế thể chất)Bắt buộc xác nhận chữ ký người làm chứng trong 05 ngày làm việc (khoản 5 Điều 630)
Thời hạn tồn tạiĐến khi bị sửa, thay thế, hủyMặc nhiên bị hủy nếu sau 03 tháng người lập còn sống, minh mẫn
Người 15–18 tuổiĐược lập, cần cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ýKhông được (khoản 2 Điều 630 bắt buộc văn bản)

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Nguyễn Văn Tài (tỉnh Ninh Bình) soạn di chúc trên máy tính, in ra 2 trang, ký ở trang cuối ngày 15/8/2024, để lại toàn bộ căn nhà cho con út, không có ai làm chứng, không công chứng. Ông mất ngày 02/01/2026. Hai người con khác phản đối. Đây là văn bản đánh máy nên phải có hai người làm chứng theo Điều 634; thiếu điều kiện này, di chúc trái quy định về hình thức (điểm b khoản 1 Điều 630). Căn nhà được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Tình huống 2. Bà Lý Thị Hoa, 79 tuổi, nằm viện tại TP. Cần Thơ. Ngày 10/4/2026, bà muốn để lại sổ tiết kiệm 600 triệu đồng cho cháu nội. Con gái bà mời hai người hàng xóm (không phải người thừa kế) vào viện, một người viết theo lời bà, bà điểm chỉ trước mặt cả hai, hai người ký xác nhận. Di chúc có người làm chứng hợp lệ. Nếu muốn chắc chắn hơn, bà có thể nhờ người phụ trách bệnh viện xác nhận — khi đó di chúc có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực (khoản 3 Điều 638).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Văn bản có giá trị như công chứng, chứng thực: di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng từ cấp đại đội; người trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy; người đang điều trị có xác nhận của người phụ trách cơ sở; người làm khảo sát ở rừng núi, hải đảo; công dân ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam; người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù có xác nhận của người phụ trách cơ sở (Điều 638).
  • Gửi giữ: người lập có thể gửi tổ chức công chứng lưu giữ (niêm phong, cấp giấy nhận lưu giữ) hoặc gửi người khác giữ (Điều 641 BLDS, Điều 61 Luật Công chứng 2024).
  • Bản di chúc bị mất: không có bằng chứng nào về ý nguyện thật thì coi như không có di chúc (Điều 642). Vì vậy nên lập nhiều bản gốc hoặc gửi công chứng lưu giữ.
  • Nhiều bản di chúc cho cùng một tài sản: chỉ bản sau cùng có hiệu lực (khoản 5 Điều 643), bất kể bản trước là công chứng còn bản sau là tự viết.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: di chúc văn bản nào cũng phải công chứng mới có giá trị. — Đúng: chỉ bắt buộc với người không biết chữ, người bị hạn chế về thể chất; còn lại là tùy chọn.
  • Sai: con cái được ký làm chứng cho di chúc của cha mẹ. — Đúng: con là người thừa kế theo pháp luật nên không được làm chứng (khoản 1 Điều 632).
  • Sai: di chúc công chứng có giá trị cao hơn nên thắng di chúc viết tay lập sau. — Đúng: không có thứ bậc giữa các loại; bản hợp pháp lập sau cùng có hiệu lực.
  • Sai: chữ ký ở trang cuối là đủ. — Đúng: di chúc nhiều trang phải đánh số và ký hoặc điểm chỉ từng trang.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Written will là cách dịch chung. Di chúc tự viết tay: holographic will (được chấp nhận ở Pháp, nhiều bang Hoa Kỳ; Anh không công nhận nếu thiếu người làm chứng). Di chúc có người làm chứng: attested will hoặc witnessed will. Di chúc công chứng: notarial will, còn gọi public will trong dân luật. Tránh dịch "chứng thực" là authentication trần trụi; nên ghi rõ certification by the commune People's Committee.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 627–643 — còn hiệu lực.
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 58, 61.
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực, Điều 5 sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025).

Hỏi đáp nhanh

Di chúc đánh máy rồi ký tên, không có ai làm chứng có hợp pháp không?

Không đúng hình thức. Di chúc không có người làm chứng phải do chính người lập tự viết tay và ký (Điều 633). Bản đánh máy thì phải có ít nhất hai người làm chứng (Điều 634), hoặc đem công chứng, chứng thực. Thiếu điều kiện này, phần di sản đó sẽ chia theo pháp luật.

Có thể chứng thực di chúc ở UBND phường nơi mình đang tạm trú không?

Được. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực di chúc và việc này không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu (điểm g khoản 1, điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP).

Di chúc viết tay nhiều trang cần lưu ý gì?

Mỗi trang phải đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập; không viết tắt, không dùng ký hiệu; chỗ nào tẩy xóa, sửa chữa thì người viết ký ngay bên cạnh (khoản 3 Điều 631). Đây là lỗi hình thức phổ biến nhất khiến di chúc tự viết bị phản bác.

Người không biết chữ muốn lập di chúc thì làm thế nào?

Phải nhờ người làm chứng lập thành văn bản và đem công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 630). Họ không thể dùng hình thức tự viết hay chỉ có người làm chứng mà không qua công chứng, chứng thực.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thừa kế chuyên sâu xem cả 25 thuật ngữ

  • Di tặngDi tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc (Điề…
  • Địa điểm mở thừa kếĐịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn b…
  • Công chứng di chúcCông chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập …
  • Người quản lý di sảnNgười quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho…
  • Thời điểm mở thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày…
  • Di chúc miệngDi chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể l…
  • Hiệu lực của di chúcHiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế …
  • Di sản dùng vào việc thờ cúngDi sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia th…
  • Người làm chứng di chúcNgười làm chứng di chúc là người chứng kiến và ký xác nhận việc lập di chúc; mọi người đều được làm chứng, tr…
  • Thừa kế theo pháp luậtThừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định (Điều 649 BL…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989