TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

Người làm chứng di chúc

Tiếng Anh: Attesting witness, witness to a will, attestation, attested will, interested witness

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Người làm chứng di chúc là người tận mắt chứng kiến người lập thể hiện ý chí hoặc ký vào bản di chúc, rồi ký xác nhận điều đó. Với di chúc đánh máy, di chúc nhờ người viết và di chúc miệng, thiếu người làm chứng hợp lệ là di chúc sai hình thức.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: 1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; 2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Điều 632 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Luật không định nghĩa "người làm chứng" mà quy định theo hướng loại trừ: ai không bị cấm thì được làm chứng.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba nhóm bị loại

  • Người thừa kế: người được di chúc cho hưởng và người thừa kế theo pháp luật của người lập. Luật không nói rõ chỉ hàng thứ nhất hay cả ba hàng; cách an toàn là coi mọi người thuộc ba hàng thừa kế (vợ, chồng, con, cha mẹ, ông bà, anh chị em, cháu ruột, chú bác cô dì cậu…) đều không nên làm chứng.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc: người được di tặng, chủ nợ được di chúc nhắc tới việc trả nợ, người được chỉ định quản lý di sản có hưởng thù lao.
  • Người chưa đủ 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Khi nào bắt buộc phải có, và cần mấy người

Trường hợpSố người tối thiểuViệc người làm chứng phải làm
Di chúc đánh máy hoặc nhờ người khác viết (Điều 634)2Chứng kiến người lập ký hoặc điểm chỉ, xác nhận và cùng ký
Di chúc miệng (khoản 5 Điều 630)2Nghe ý chí cuối cùng, ghi chép ngay, cùng ký hoặc điểm chỉ; trong 05 ngày làm việc phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký
Người lập không biết chữ, bị hạn chế về thể chất (khoản 3 Điều 630)Luật không nêu số; thực tế ít nhất 1Lập thành văn bản cho người lập, rồi đem công chứng, chứng thực
Tại công chứng, người lập không đọc, không nghe, không ký, không điểm chỉ được (khoản 2 Điều 636 BLDS; khoản 2 Điều 49 Luật Công chứng 2024)1Ký xác nhận trước mặt công chứng viên

Điều kiện riêng khi làm chứng tại công chứng

Người làm chứng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng, và phải trực tiếp chứng kiến. Người yêu cầu không mời được thì công chứng viên chỉ định; không chỉ định được thì từ chối công chứng (khoản 2 Điều 49 Luật Công chứng 2024).

Phân biệt người làm chứng di chúc với người làm chứng trong tố tụng

Tiêu chíNgười làm chứng di chúcNgười làm chứng trong vụ án dân sự
Thời điểmLúc lập di chúc, khi người lập còn sốngSau khi có tranh chấp, trong quá trình Tòa giải quyết
Vai tròLà một phần của điều kiện hình thức di chúcCung cấp lời khai về tình tiết mình biết
Ai bị loạiNgười thừa kế, người có quyền lợi liên quan, người chưa thành niên, mất năng lực (Điều 632 BLDS)Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng (Điều 77 BLTTDS)
Hậu quả nếu không hợp lệDi chúc có thể sai hình thức, vô hiệuLời khai không được dùng làm chứng cứ

Cùng một người có thể đóng cả hai vai: đã ký làm chứng khi lập di chúc, về sau được Tòa triệu tập để khai.

Ví dụ tình huống

Ông Võ Văn Lâm (tỉnh Đồng Tháp), 81 tuổi, ngày 18/02/2026 nhờ cháu ngoại đánh máy di chúc để lại 2.000 m² đất vườn cho con trai út. Người ký làm chứng là cháu ngoại (19 tuổi) và ông trưởng ấp.

  • Cháu ngoại thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông Lâm (điểm b khoản 1 Điều 651), tức là người thừa kế theo pháp luật, nên không được làm chứng (khoản 1 Điều 632). Chỉ còn một người làm chứng hợp lệ, không đủ hai người theo Điều 634.
  • Ông Lâm mất ngày 30/7/2026. Di chúc bị các con khác phản đối; nhiều khả năng Tòa xác định di chúc không đúng hình thức, mảnh vườn chia theo pháp luật cho các con.
  • Cách làm đúng: mời hai người hàng xóm không có quan hệ thừa kế và không được nhắc tên trong di chúc; ông Lâm ký hoặc điểm chỉ trước mặt cả hai; hoặc mời cán bộ chứng thực của UBND xã đến nhà nếu ông không đi lại được.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Có ba người làm chứng, một người không hợp lệ: nếu hai người còn lại hợp lệ thì vẫn đủ điều kiện tối thiểu.
  • Người làm chứng ký bên cạnh chỗ sửa: di chúc có tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết hoặc người làm chứng phải ký bên cạnh chỗ đó (khoản 3 Điều 631).
  • Giao lại di chúc khi người lập chết: người giữ bản di chúc phải lập văn bản giao lại, có chữ ký người giao, người nhận và trước mặt ít nhất hai người làm chứng (điểm c khoản 3 Điều 641).
  • Nên ghi đủ thông tin: họ tên, năm sinh, số định danh, địa chỉ của người làm chứng. Nhiều năm sau tìm không ra người làm chứng là bất lợi lớn khi di chúc bị phản bác.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: con cái không được hưởng gì theo di chúc thì được làm chứng. — Đúng: con vẫn là người thừa kế theo pháp luật, bị loại bất kể di chúc cho hưởng hay không.
  • Sai: người làm chứng chỉ cần ký, không cần có mặt lúc người lập ký. — Đúng: người lập phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt những người làm chứng (Điều 634).
  • Sai: trưởng thôn, cán bộ xã ký làm chứng thì di chúc thành di chúc chứng thực. — Đúng: chứng thực phải do người có thẩm quyền của UBND cấp xã thực hiện theo thủ tục, có lời chứng và đóng dấu; chữ ký cá nhân của cán bộ chỉ là chữ ký người làm chứng.
  • Sai: người 16, 17 tuổi đủ hiểu biết thì làm chứng được. — Đúng: người chưa thành niên bị loại tuyệt đối.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Attesting witness hoặc witness to a will. Việc làm chứng và ký: attestation; di chúc có người làm chứng: attested will. Lưu ý khác biệt: ở Anh, người làm chứng là người hưởng di sản không làm di chúc vô hiệu mà chỉ mất phần được hưởng (quy tắc về interested witness); ở Việt Nam, người thừa kế bị loại khỏi tư cách làm chứng ngay từ đầu.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 630–634, 636, 638, 641 — còn hiệu lực.
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 49, 58.

Hỏi đáp nhanh

Con dâu, con rể có được làm chứng di chúc của bố mẹ chồng, bố mẹ vợ không?

Con dâu, con rể không có tên trong các hàng thừa kế của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ nên không bị loại theo khoản 1 Điều 632. Nhưng nếu chồng hoặc vợ của họ được hưởng di sản, bên phản đối thường lập luận họ là người có quyền lợi liên quan (khoản 2). Để tránh tranh cãi, nên chọn người hoàn toàn ngoài gia đình.

Di chúc tự viết tay có cần người làm chứng không?

Không bắt buộc. Di chúc do chính người lập viết tay toàn bộ và ký thì hợp pháp mà không cần người làm chứng (Điều 633). Người làm chứng chỉ bắt buộc khi di chúc được đánh máy hoặc nhờ người khác viết (Điều 634), khi lập di chúc miệng, hoặc khi người lập không biết chữ, bị hạn chế về thể chất.

Người làm chứng có phải ra Tòa không?

Khi có tranh chấp, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng để lấy lời khai về hoàn cảnh lập di chúc, sự minh mẫn và tự nguyện của người lập. Lời khai này thường là chứng cứ quyết định với di chúc không có công chứng, chứng thực.

Bác sĩ, điều dưỡng điều trị cho người lập di chúc có được làm chứng không?

Được, nếu họ không thuộc ba nhóm bị loại ở Điều 632. Trên thực tế, nhân viên y tế là người làm chứng có giá trị vì xác nhận được tình trạng tinh thần của người lập. Riêng xác nhận của người phụ trách bệnh viện trên di chúc thì làm di chúc có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực (khoản 3 Điều 638).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thừa kế chuyên sâu xem cả 25 thuật ngữ

  • Di tặngDi tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc (Điề…
  • Di chúc bằng văn bảnDi chúc bằng văn bản là hình thức di chúc mặc định theo Điều 627–628 BLDS 2015, gồm bốn loại: tự viết không n…
  • Địa điểm mở thừa kếĐịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn b…
  • Công chứng di chúcCông chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập …
  • Người quản lý di sảnNgười quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho…
  • Thời điểm mở thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày…
  • Di chúc miệngDi chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể l…
  • Hiệu lực của di chúcHiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế …
  • Di sản dùng vào việc thờ cúngDi sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia th…
  • Thừa kế theo pháp luậtThừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định (Điều 649 BL…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989