TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Du lịch

Dịch vụ du lịch

Tiếng Anh: tourism services, travel services, tourism and travel-related services, other tourism services

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Dịch vụ du lịch là từng dịch vụ cụ thể mà tổ chức, cá nhân cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch: lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch và các dịch vụ khác như ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe. Ghép nhiều dịch vụ lại trên nền tài nguyên du lịch thì thành sản phẩm du lịch.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật Du lịch 2017 không có khoản định nghĩa riêng cho "dịch vụ du lịch". Luật dùng khái niệm này qua cách chia Chương V "Kinh doanh du lịch" thành bốn mục: dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ du lịch khác. Điều 54 liệt kê nhóm cuối:

Điều 54. Các loại dịch vụ du lịch khác
1. Dịch vụ ăn uống.
2. Dịch vụ mua sắm.
3. Dịch vụ thể thao.
4. Dịch vụ vui chơi, giải trí.
5. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
6. Dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.

Điều 54 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018). Luật Du lịch 2005 trước đây có định nghĩa riêng tại Điều 4: "Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch".

Giải nghĩa dễ hiểu

Muốn biết một dịch vụ cần thủ tục gì, phải xếp nó vào đúng nhóm. Bốn nhóm có mức kiểm soát rất khác nhau:

Lữ hành: kiểm soát chặt nhất

Xây dựng, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch chỉ doanh nghiệp được làm, phải có giấy phép, ký quỹ tại ngân hàng và có người phụ trách đủ chuyên môn (Điều 31). Mức ký quỹ hiện hành: 100 triệu đồng với lữ hành nội địa, 250 triệu đồng với khách quốc tế đến Việt Nam, 500 triệu đồng với khách ra nước ngoài (khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP; mức giảm 20/50/100 triệu đồng của Nghị định 94/2021/NĐ-CP chỉ áp dụng đến hết 31/12/2023).

Vận tải khách du lịch

Phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải theo pháp luật giao thông, cộng thêm yêu cầu về trang thiết bị, nhân viên phục vụ khách du lịch; phải mua bảo hiểm cho khách theo phương tiện (Điều 45, 47).

Lưu trú du lịch

Có tám loại cơ sở, từ khách sạn đến nhà ở có phòng cho khách thuê và bãi cắm trại (Điều 48). Không cần giấy phép riêng của ngành du lịch, nhưng phải đủ điều kiện tối thiểu theo từng loại và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh chậm nhất 15 ngày trước khi hoạt động (Điều 29 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).

Dịch vụ du lịch khác

Nhà hàng, cửa hàng lưu niệm, spa, khu vui chơi… chỉ cần đăng ký kinh doanh và tuân thủ pháp luật chuyên ngành của chính dịch vụ đó. Cơ sở có thể tự nguyện xin công nhận "đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch": nộp hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh, thẩm định trong 20 ngày, quyết định có thời hạn 03 năm (Điều 56).

Phân biệt dịch vụ du lịch với sản phẩm du lịch

Tiêu chíDịch vụ du lịchSản phẩm du lịch
Bản chấtMột dịch vụ đơn lẻ: một đêm phòng, một bữa ăn, một chuyến xeTập hợp nhiều dịch vụ trên cơ sở khai thác tài nguyên du lịch (khoản 5 Điều 3)
Định nghĩa trong Luật 2017Không có khoản riêng; xác định qua Chương VCó, tại khoản 5 Điều 3
Ai cung cấpTừng cơ sở: khách sạn, nhà xe, nhà hàngThường do doanh nghiệp lữ hành, khu du lịch đóng gói
Giao dịch với kháchHợp đồng dịch vụ, vé, hóa đơn từng lầnThường qua hợp đồng lữ hành bằng văn bản
Ai chịu trách nhiệm khi lỗiChính cơ sở cung cấpDoanh nghiệp bán tour chịu trách nhiệm trước khách cả với dịch vụ thuê ngoài

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Đinh Thị Hoa có căn nhà sàn ở một xã vùng cao tỉnh Lào Cai, muốn nhận khách nghỉ đêm, nấu cơm và dẫn khách đi bản. Chị đăng ký hộ kinh doanh, chuẩn bị đủ điều kiện tối thiểu, dự tập huấn nghiệp vụ và thông báo cho Sở trước ngày đón khách ít nhất 15 ngày. Dịch vụ lưu trú và ăn uống của chị là dịch vụ du lịch hợp lệ. Nhưng nếu chị tự đặt xe đón khách từ Hà Nội, thu trọn gói ba ngày hai đêm có lịch trình và giá định trước, thì đó đã là bán chương trình du lịch, tức kinh doanh lữ hành, cần doanh nghiệp có giấy phép. Cách hợp lệ là hợp tác với một công ty lữ hành để công ty bán tour, chị cung cấp dịch vụ.

Tình huống 2. Một spa ở Phú Quốc in tờ rơi "đạt chuẩn phục vụ khách du lịch" và treo biển hiệu dù chưa được công nhận. Hành vi treo biển hiệu khi chưa được công nhận bị phạt 20–30 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức, kèm buộc tháo biển và nộp lại số lợi bất hợp pháp (khoản 6, khoản 9 Điều 13 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Quyền chung của khách khi dùng dịch vụ: được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản; được cứu hộ khi khẩn cấp; được bồi thường (Điều 11). Mọi cơ sở kinh doanh du lịch phải cảnh báo nguy cơ, chỉ dẫn khi khẩn cấp (Điều 13).
  • Dịch vụ có nguy cơ: bay dù lượn, lặn biển, chèo thuyền vượt thác, leo vách đá, thám hiểm hang động… phải thông báo cho Sở chậm nhất 15 ngày trước khi kinh doanh và có phương án cứu hộ, huấn luyện viên phù hợp (Điều 8–10 Nghị định 168/2017/NĐ-CP).
  • Niêm yết giá: không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bị phạt 0,5–1 triệu đồng; bán sai giá niêm yết bị phạt 5–10 triệu đồng (mức với cá nhân, Điều 13 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có giấy đăng ký kinh doanh ngành "điều hành tour" là được bán tour. Đúng: đăng ký ngành nghề mới là bước đầu; còn phải ký quỹ và được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Sai: nhà hàng, spa trong khu du lịch phải xin "giấy phép du lịch". Đúng: không có loại giấy phép đó; công nhận đạt tiêu chuẩn chỉ là tự nguyện.
  • Sai: khách sạn nào cũng phải xếp sao. Đúng: xếp hạng là tự nguyện, nhưng tự gắn sao khi chưa được công nhận là vi phạm điều cấm tại khoản 8 Điều 9.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Cách dịch thông dụng là tourism services hoặc travel services. Trong cam kết thương mại dịch vụ, nhóm này gọi là tourism and travel-related services. Không nên dịch là "tour services" vì chữ "tour" chỉ hợp với dịch vụ lữ hành, sẽ bỏ sót lưu trú, ăn uống. "Dịch vụ du lịch khác" có thể dịch other tourism services.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Điều 3, 9, 11, 13, 14, 30–57 (đang có hiệu lực; dự án luật sửa đổi đang được Quốc hội thảo luận năm 2026).
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Du lịch: Điều 8–10, 14, 21–29 (mức ký quỹ tạm giảm theo Nghị định 94/2021/NĐ-CP đã hết áp dụng từ 01/01/2024).
  • Nghị định 45/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2026).
  • Luật Du lịch số 44/2005/QH11, Điều 4 (đã hết hiệu lực từ 01/01/2018) — định nghĩa cũ về dịch vụ du lịch.

Hỏi đáp nhanh

Mở quán ăn ở khu du lịch có phải xin giấy phép du lịch không?

Không. Dịch vụ ăn uống là "dịch vụ du lịch khác" theo Điều 54 Luật Du lịch; chỉ cần đăng ký kinh doanh và đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm, phòng cháy. Việc xin công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch là tự nguyện, quyết định có thời hạn 03 năm.

Cá nhân có được tự tổ chức tour bán cho khách không?

Không. Xây dựng, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch là kinh doanh dịch vụ lữ hành, chỉ doanh nghiệp có giấy phép và đã ký quỹ mới được làm. Cá nhân chỉ có thể làm đại lý lữ hành (bán tour của doanh nghiệp để hưởng hoa hồng) sau khi đăng ký kinh doanh.

Khách sạn chưa xếp sao có được kinh doanh không?

Được. Xếp hạng sao là tự nguyện (Điều 50 Luật Du lịch). Điều kiện bắt buộc chỉ là đăng ký kinh doanh, an ninh trật tự, phòng cháy, môi trường, an toàn thực phẩm và điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP. Nhưng chưa được công nhận hạng thì không được dùng chữ "sao" hay hình ngôi sao để quảng cáo.

Dịch vụ du lịch bị lỗi thì khách khiếu nại ở đâu?

Trước hết với chính cơ sở cung cấp hoặc doanh nghiệp lữ hành; tiếp đó là UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 14 Luật Du lịch). Muốn đòi tiền thì thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện tại TAND khu vực nơi bị đơn cư trú, có trụ sở.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Du lịch xem cả 25 thuật ngữ

  • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hànhKý quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành là khoản tiền doanh nghiệp lữ hành phải gửi và bị phong tỏa tại ngân hàng, …
  • Khách du lịchKhách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở…
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hànhKinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du l…
  • Khu du lịchKhu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu …
  • Quyền của khách du lịchQuyền của khách du lịch là tám nhóm quyền tại Điều 11 Luật Du lịch 2017: được cung cấp thông tin, được bảo đả…
  • Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịchXếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là việc cơ quan nhà nước thẩm định và công nhận hạng từ 1 đến 5 sao cho khách …
  • Cơ sở lưu trú du lịchCơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch, gồm khách sạn, biệt …
  • Hướng dẫn viên du lịchHướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; gồm hướng dẫn viên quốc tế, nội …
  • Chương trình du lịchChương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khá…
  • Hợp đồng lữ hànhHợp đồng lữ hành là thỏa thuận thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành vớ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989