TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Quan hệ lao động

Tiếng Anh: labour relations, employment relationship, industrial relations, collective labour relations, tripartism

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Quan hệ lao động là quan hệ phát sinh khi một người làm việc cho người khác để nhận lương và chịu sự quản lý của họ, cùng các quan hệ tập thể đi kèm giữa tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan nhà nước. Đây là đối tượng điều chỉnh trung tâm của Bộ luật Lao động: có quan hệ lao động thì mới có lương tối thiểu, bảo hiểm, kỷ luật, đình công.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.

6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.

Khoản 5, khoản 6 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021). Nguyên tắc xây dựng quan hệ lao động tại Điều 7.

Giải nghĩa dễ hiểu

Dấu hiệu nhận biết

  • Thuê mướn sức lao động: một bên bỏ sức lao động, bên kia sử dụng nó cho hoạt động của mình.
  • Trả lương: trả công theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, có tính định kỳ.
  • Lệ thuộc về quản lý: người làm phải theo giờ giấc, nội quy, phân công, chịu kỷ luật. Đây là dấu hiệu tách quan hệ lao động khỏi quan hệ dịch vụ dân sự, nơi bên nhận làm tự tổ chức công việc.
  • Tính đích danh: người lao động tự mình thực hiện, không được tự ý giao lại cho người khác.

Khoản 1 Điều 13 đặt nguyên tắc “thực chất hơn hình thức”: thỏa thuận mang tên gì cũng được coi là hợp đồng lao động nếu có việc làm trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát.

Bốn nhóm chủ thể

Người lao động; người sử dụng lao động; tổ chức đại diện của các bên (công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức giới chủ); cơ quan nhà nước — quản lý, hỗ trợ và giải quyết tranh chấp. Cơ chế ba bên thể hiện rõ ở Hội đồng tiền lương quốc gia khi khuyến nghị mức lương tối thiểu (Điều 92).

Cách xác lập

Qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận trên nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau (khoản 1 Điều 7). Quan hệ cá nhân bắt đầu từ khi người lao động bắt đầu làm việc theo thỏa thuận, kể cả thời gian thử việc, và kết thúc theo một trong các căn cứ ở Điều 34.

Phân biệt quan hệ lao động cá nhân với quan hệ lao động tập thể

Tiêu chíQuan hệ lao động cá nhânQuan hệ lao động tập thể
Chủ thể phía người lao độngTừng người lao độngTổ chức đại diện người lao động (công đoàn cơ sở, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp)
Căn cứ pháp lý chínhHợp đồng lao độngThỏa ước lao động tập thể, quy chế dân chủ, kết quả thương lượng
Nội dungViệc làm, lương, giờ làm của một ngườiĐiều kiện lao động chung, cơ chế đối thoại, thương lượng
Hình thức đấu tranh khi bất đồngTranh chấp lao động cá nhânTranh chấp tập thể về quyền, về lợi ích; đình công
Ví dụ văn bảnHợp đồng, phụ lục, quyết định kỷ luậtThỏa ước, biên bản đối thoại, quyết định đình công

Ví dụ tình huống

Chị Lý Thu Hằng làm kỹ thuật viên tại một cơ sở spa ở một phường của TP. Đà Nẵng từ 01/3/2026. Hai bên không ký giấy tờ; chủ spa chấm công qua ứng dụng, xếp ca, trả 300.000 đồng/ngày qua chuyển khoản mỗi cuối tháng, phạt nếu khách phàn nàn. Ngày 10/9/2026 chị bị bỏng nặng do máy xông hơi rò điện.

Đủ dấu hiệu thuê mướn, trả lương, quản lý nên giữa chị và chủ cơ sở đã có quan hệ lao động từ 01/3/2026, dù không có hợp đồng văn bản. Hệ quả: chủ cơ sở là người sử dụng lao động, phải thực hiện trách nhiệm đối với người bị tai nạn lao động theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động (chi phí y tế, trả đủ lương những ngày điều trị, bồi thường theo mức suy giảm); vì không đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho chị nên còn phải trả thêm khoản tương ứng với chế độ mà quỹ lẽ ra chi; đồng thời bị xử phạt vì không giao kết hợp đồng bằng văn bản và không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Người làm việc không có quan hệ lao động (cộng tác viên độc lập, người nhận khoán thực sự) không có hợp đồng lao động, nhưng Nhà nước vẫn có chính sách áp dụng một số quy định của Bộ luật cho họ (khoản 3 Điều 4).
  • Người lao động nước ngoài có quan hệ lao động với doanh nghiệp tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động và có giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn.
  • Viên chức, công chức không có quan hệ lao động theo nghĩa của Bộ luật; quan hệ công vụ do luật riêng điều chỉnh, chỉ một số chế định như tuổi nghỉ hưu được dẫn chiếu.
  • Quan hệ có liên quan trực tiếp như học nghề, cho thuê lại, quyền công đoàn, an toàn, vệ sinh lao động cũng thuộc phạm vi giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: “Không ký hợp đồng thì không có quan hệ lao động.” — Đúng: quan hệ được xác định theo thực tế làm việc, trả lương và quản lý.
  • Sai: “Quan hệ lao động chỉ là chuyện giữa chủ và thợ.” — Đúng: còn có quan hệ tập thể với công đoàn, tổ chức giới chủ và vai trò của cơ quan nhà nước.
  • Sai: “Hộ kinh doanh, người giúp việc nhà không thuộc quan hệ lao động.” — Đúng: hộ gia đình, cá nhân thuê người làm đều là người sử dụng lao động.
  • Sai: “Đã hưởng lương hưu thì đi làm không có quan hệ lao động.” — Đúng: người lao động cao tuổi ký hợp đồng lao động như bình thường.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng labour relations cho khái niệm chung trong Bộ luật; quan hệ cá nhân là employment relationship — tên Khuyến nghị số 198 của ILO về xác định quan hệ lao động; mảng tập thể thường gọi industrial relations hoặc collective labour relations. Cơ chế ba bên là tripartism. Không dịch là labor relationship contract — ghép sai giữa quan hệ và hợp đồng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 1, 3, 4, 7, 13, 34, 48, 92 — còn hiệu lực (hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Điều 38, 39 — còn hiệu lực.
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025, sửa đổi bởi Luật 97/2025/QH15.

Hỏi đáp nhanh

Làm việc cho bố mẹ ở cửa hàng gia đình có phát sinh quan hệ lao động không?

Chỉ khi có thỏa thuận làm việc có trả lương và chịu sự quản lý như người làm thuê. Thành viên gia đình phụ giúp không lương, không bị quản lý theo kiểu chủ – thợ thì không phải quan hệ lao động. Nếu cửa hàng ký hợp đồng, trả lương cố định, thì người con là người lao động với đủ quyền lợi.

Quan hệ lao động bắt đầu từ lúc nào: thử việc hay ký hợp đồng chính thức?

Từ khi người lao động bắt đầu làm việc theo thỏa thuận, kể cả thời gian thử việc. Thời gian thử việc được tính vào thời gian làm việc để xét trợ cấp thôi việc, nghỉ hằng năm; người thử việc vẫn được bảo vệ về giờ làm, an toàn và lương ít nhất 85%.

Quan hệ lao động chấm dứt thì mọi nghĩa vụ hết luôn không?

Không. Trong 14 ngày làm việc (một số trường hợp đến 30 ngày) hai bên phải thanh toán đủ các khoản; người sử dụng lao động phải xác nhận thời gian đóng bảo hiểm, trả giấy tờ đã giữ (Điều 48). Thỏa thuận bảo mật, hoàn trả chi phí đào tạo cũng có thể kéo dài sau khi nghỉ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.

Theo khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Theo khoản 6 Điều 3 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Quan hệ lao động" xuất hiện trong 53 điều thuộc 18 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH1419 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH1214 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH158 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP8 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP3 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP2 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH131 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH151 điều

Xem đủ 19 văn bản →

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. 2. Bảo đảm quyền và lợi í…

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …g, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người …

  • Điều 7. Xây dựng quan hệ lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. 2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao độn…

Xem đủ 53 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989