Thử việc là khoảng thời gian người lao động làm thử để hai bên đánh giá nhau trước khi thực hiện hợp đồng lao động chính thức. Luật đặt bốn giới hạn cứng: thời gian tối đa theo trình độ công việc, chỉ được thử một lần cho một công việc, lương ít nhất 85% mức lương của công việc đó, và hợp đồng dưới 01 tháng thì không được thử việc.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bộ luật Lao động không có một câu định nghĩa "thử việc là…", mà xác định khái niệm qua cách thỏa thuận và các giới hạn:
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
[…] 3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Khoản 1 và khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021, không bị sửa đổi đến 10/2026).
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai cách thỏa thuận
- Ghi thử việc trong hợp đồng lao động: ký luôn hợp đồng chính, có điều khoản thử việc. Thử việc không đạt thì hợp đồng chấm dứt theo khoản 13 Điều 34.
- Ký hợp đồng thử việc riêng: chỉ gồm thời gian thử và một số nội dung của Điều 21 (thông tin hai bên, công việc, lương, thời giờ làm việc, bảo hộ lao động). Đạt yêu cầu thì bắt buộc ký hợp đồng lao động.
Thời gian tối đa (Điều 25)
| Công việc | Tối đa |
|---|---|
| Người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp | 180 ngày |
| Chức danh cần trình độ cao đẳng trở lên | 60 ngày |
| Chức danh cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ | 30 ngày |
| Công việc khác | 06 ngày làm việc |
Mức nhóm dựa vào yêu cầu của chức danh, không dựa vào bằng cấp của người được tuyển: kỹ sư có bằng đại học nhưng ứng tuyển vị trí phụ kho chỉ được thử tối đa 06 ngày làm việc.
Quyền hủy trong lúc thử
Trong thời gian thử việc, mỗi bên được hủy thỏa thuận thử việc hoặc hợp đồng đã ký không cần báo trước, không phải bồi thường (Điều 27 khoản 2). Quyền này chấm dứt khi hết thời gian thử việc.
Phân biệt thử việc với học nghề, tập nghề
| Tiêu chí | Thử việc | Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động |
|---|---|---|
| Mục đích | Đánh giá người đã có chuyên môn | Đào tạo kỹ năng tại nơi làm việc |
| Thời gian | 6 ngày làm việc – 180 ngày | Theo chương trình đào tạo; tập nghề không quá 03 tháng |
| Tiền lương | Ít nhất 85% lương công việc | Được trả lương theo thỏa thuận nếu trực tiếp làm ra sản phẩm |
| Chi phí | Không phát sinh học phí | Người sử dụng lao động không được thu học phí (Điều 61 khoản 3) |
| Khi kết thúc | Đạt thì tiếp tục hoặc ký hợp đồng lao động; trong lúc thử được hủy không cần báo trước | Hết thời hạn, hai bên phải ký hợp đồng lao động nếu đủ điều kiện (Điều 61 khoản 6) |
Ví dụ tình huống
Anh Phạm Quốc Huy được tuyển làm kế toán tổng hợp (yêu cầu cao đẳng trở lên), lương chính thức 12.000.000 đồng/tháng. Công ty ký hợp đồng thử việc 90 ngày từ 01/6/2026, lương thử việc 9.600.000 đồng.
- Thời gian 90 ngày vượt trần 60 ngày: từ ngày 31/7/2026 trở đi anh Huy được coi như đã qua thử việc; công ty không thể viện cớ "đang thử việc" để cho nghỉ không báo trước.
- Lương 9.600.000 đồng chỉ bằng 80%, thấp hơn mức tối thiểu 85% là 10.200.000 đồng. Anh được truy lĩnh 600.000 đồng/tháng cho 02 tháng thử việc hợp lệ, tức 1.200.000 đồng; phần thời gian vượt sau ngày 31/7 phải trả đủ 100%.
- Nếu công ty vẫn chấm dứt ngày 20/8/2026 mà không có căn cứ ở Điều 36, đó là đơn phương chấm dứt trái pháp luật với các hệ quả của Điều 41.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hợp đồng lao động dưới 01 tháng: không được thử việc.
- Thời gian thử việc được tính vào thời gian làm việc để xét trợ cấp thôi việc và được tính khi xác định số ngày nghỉ hằng năm theo hướng dẫn của Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Người lao động thử việc vẫn được hưởng đầy đủ quy định về thời giờ làm việc, làm thêm giờ, an toàn lao động; bị tai nạn trong lúc thử việc vẫn là tai nạn lao động và người sử dụng lao động chịu trách nhiệm theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
- Kết thúc thử việc phải thông báo kết quả; nên làm bằng văn bản hoặc thư điện tử để có chứng cứ về ngày chấm dứt.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Thử việc hai tháng cho mọi vị trí." — Đúng: lao động phổ thông chỉ 06 ngày làm việc; trình độ trung cấp, nhân viên nghiệp vụ 30 ngày.
- Sai: "Lương thử việc tùy công ty." — Đúng: ít nhất 85% lương của chính công việc đó, và vẫn phải đạt mức lương tối thiểu vùng.
- Sai: "Không đạt thử việc thì được gia hạn thêm." — Đúng: chỉ thử một lần cho một công việc; gia hạn là thử lần hai.
- Sai: "Bỏ ngang thử việc phải bồi thường phí tuyển dụng." — Đúng: trong thời gian thử việc mỗi bên hủy không phải bồi thường.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng probation hoặc probationary period; hợp đồng thử việc riêng là probationary contract. Tránh trial period khi dịch văn bản pháp lý vì dễ lẫn với giai đoạn dùng thử sản phẩm, và tránh internship — đó là thực tập, gần với học nghề, tập nghề.
Thuật ngữ liên quan
- Hợp đồng lao động — nơi có thể ghi luôn điều khoản thử việc.
- Hợp đồng đào tạo nghề — dễ nhầm với thử việc, có ràng buộc hoàn trả chi phí.
- Chấm dứt hợp đồng lao động — thử việc không đạt là một căn cứ chấm dứt.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — áp dụng khi đã hết thời gian thử việc.
- Lương tối thiểu — sàn mà lương thử việc cũng không được thấp hơn.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 24–27, Điều 34 khoản 13, Điều 61 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động — còn hiệu lực.
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 31 khoản 2 — hiệu lực từ 01/01/2026.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Điều 38 — còn hiệu lực, sửa đổi một số điều bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Hỏi đáp nhanh
Hết thời gian thử việc mà công ty im lặng, vẫn cho đi làm thì sao?
Điều 27 buộc người sử dụng lao động thông báo kết quả khi kết thúc thử việc. Nếu không thông báo mà vẫn để người lao động làm tiếp thì thực tiễn xét xử coi là thử việc đạt: với thỏa thuận thử việc ghi trong hợp đồng lao động, hợp đồng đó tiếp tục thực hiện; với hợp đồng thử việc riêng, công ty phải ký hợp đồng lao động. Từ thời điểm này không còn được hủy "không cần báo trước".
Thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Nếu nội dung thử việc ghi ngay trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng thì quan hệ bảo hiểm bắt buộc phát sinh theo hợp đồng đó. Nếu ký hợp đồng thử việc riêng thì Luật Việc làm 2025 nói rõ không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp (Điều 31 khoản 2); với bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm thường chỉ thu từ khi ký hợp đồng lao động.
Công ty bắt thử việc lại lần hai vì đổi phòng ban có đúng không?
Chỉ đúng nếu là công việc khác hẳn. Điều 25 cho thử một lần đối với một công việc; chuyển phòng mà vẫn làm việc cũ hoặc gần như cũ để kéo dài thử việc là trái luật.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.