TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Giáo dục

Chương trình đào tạo

Tiếng Anh: training programme, study programme, academic programme, Curriculum, programme standards, credit

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Chương trình đào tạo là bản thiết kế toàn bộ quá trình học để người học đạt mục tiêu của một trình độ và được cấp văn bằng hoặc chứng chỉ: học gì, bao nhiêu tín chỉ, học theo trình tự nào, đánh giá ra sao, cần đạt chuẩn đầu ra nào. Thuật ngữ này dùng cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; ở mầm non và phổ thông pháp luật dùng chữ "chương trình giáo dục".

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

6. Chương trình đào tạo là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế, tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ giáo dục đại học cho người học.

Khoản 6 Điều 3 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 không định nghĩa riêng nhưng liệt kê các loại chương trình: cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác (khoản 1 Điều 6).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba tầng quy định chồng lên nhau

  • Khung trình độ quốc gia Việt Nam: xác định mỗi bậc (đại học là bậc 6, thạc sĩ bậc 7, tiến sĩ bậc 8) người học phải đạt tới đâu.
  • Chuẩn chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: yêu cầu tối thiểu về mục tiêu, đầu vào, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, cấu trúc, đánh giá và điều kiện bảo đảm chất lượng (Điều 22 Luật Giáo dục đại học).
  • Chương trình đào tạo cụ thể của từng trường, được phép đặt yêu cầu cao hơn chuẩn (khoản 1 Điều 4 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT).

Những con số bắt buộc ở bậc đại học

Theo Điều 8 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 30/6/2026, thay Thông tư 17/2021 và Thông tư 02/2022), khối lượng tối thiểu là 120 tín chỉ cho trình độ đại học, từ 150 tín chỉ cho chương trình chuyên sâu bậc 7, từ 45 tín chỉ cho thạc sĩ và 90 tín chỉ cho tiến sĩ. Một tín chỉ tương đương 45–50 giờ học tập của người học, trong đó học trên lớp tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, mỗi giờ giảng 50 phút (khoản 4 Điều 2). Chương trình đại học phải có khối giáo dục đại cương gồm các môn bắt buộc chung như lý luận chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, quốc phòng và an ninh, cùng nội dung về ngoại ngữ, năng lực số và trí tuệ nhân tạo (khoản 3 Điều 9).

Ai được ban hành, ai phải xin phép

Trường tự xây dựng, cho Hội đồng khoa học và đào tạo thẩm định (người tham gia soạn không được thẩm định), rồi hiệu trưởng ban hành và tự chịu trách nhiệm (Điều 15). Tuy nhiên, để được tổ chức tuyển sinh, các chương trình đại học, thạc sĩ, tiến sĩ thuộc ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, lĩnh vực pháp luật và một số chương trình tiến sĩ phải được Bộ trưởng phê duyệt; thời hạn giải quyết không quá 45 ngày với sức khỏe, pháp luật và 30 ngày với chương trình khác (Điều 17). Còn lại hiệu trưởng tự phê duyệt trong phạm vi được cấp phép (Điều 18).

Ở giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình theo chuẩn do Bộ trưởng ban hành, tham chiếu tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nếu có (Điều 17, 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025). Trước khi tuyển sinh phải đăng ký thông tin chương trình vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành (khoản 1 Điều 20). Chương trình cấp chứng chỉ không thuộc diện cấp phép (khoản 2 Điều 19).

Phân biệt chương trình đào tạo với chương trình giáo dục và ngành đào tạo

Tiêu chíChương trình đào tạoChương trình giáo dục phổ thôngNgành đào tạo
Phạm viGiáo dục nghề nghiệp, đại họcMầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyênĐơn vị phân loại các chương trình
Ai soạnTừng trường, theo chuẩn của BộBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thống nhấtBộ ban hành Danh mục ngành
Số lượngMột ngành có thể có nhiều chương trìnhMột chương trình cho cả nướcMỗi ngành có tên và mã riêng
Đơn vị đoTín chỉ, mô-đunNăm học, tiết họcKhông đo khối lượng
Kết quảVăn bằng hoặc chứng chỉBằng tốt nghiệp THPT hoặc xác nhận học bạGhi trên văn bằng

Ví dụ tình huống

Tháng 8/2026, Trường Đại học X (tư thục, TP. Hồ Chí Minh) quảng cáo "chương trình Luật thương mại quốc tế" và nhận 160 sinh viên, thu 32 triệu đồng/học kỳ. Chương trình được hiệu trưởng ban hành ngày 15/7/2026 nhưng chưa có quyết định phê duyệt tổ chức thực hiện của Bộ trưởng. Tháng 11/2026, đoàn kiểm tra phát hiện.

Kết luận: chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật, ban hành sau ngày 30/6/2026, nên phải được Bộ trưởng phê duyệt mới được tuyển sinh (điểm a khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 25 Thông tư 54/2026). Tổ chức thực hiện khi chưa được phê duyệt là căn cứ chấm dứt thực hiện chương trình (điểm a khoản 3 Điều 22). Trường phải có phương án bảo đảm quyền lợi người học (khoản 4 Điều 22), thường là chuyển sang chương trình Luật kinh tế đã được duyệt, công nhận tín chỉ đã học hoặc hoàn trả học phí. Nếu trường không có phương án thỏa đáng, sinh viên có thể khởi kiện đòi bồi thường tại Tòa án nhân dân khu vực nơi trường đặt trụ sở.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Rà soát định kỳ: trong 36 tháng kể từ 30/6/2026 các trường phải rà soát toàn bộ chương trình đang chạy cho đúng Thông tư 54/2026 (khoản 2 Điều 25).
  • Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ đào tạo: khi không duy trì đủ giảng viên, cơ sở vật chất, không công khai dữ liệu; thời hạn đình chỉ không quá 12 tháng (Điều 22).
  • Chương trình tích hợp hai trình độ liền kề (cử nhân – thạc sĩ) phải có khối lượng không thấp hơn 90% tổng tối thiểu của cả hai (khoản 2 Điều 8).
  • Chương trình quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành (khoản 3 Điều 23 Luật Giáo dục đại học).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Trường đã có ngành thì mở chương trình gì trong ngành đó cũng được ngay." — Đúng: ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật vẫn cần Bộ trưởng phê duyệt từng chương trình trước khi tuyển sinh.
  • Sai: "Tín chỉ là số tiết học trên lớp." — Đúng: một tín chỉ tính 45–50 giờ học tập gồm cả tự học có hướng dẫn, thực hành, kiểm tra; giờ trên lớp chỉ là một phần.
  • Sai: "Chương trình đào tạo là tài liệu nội bộ, sinh viên không được xem." — Đúng: trường phải công khai suốt thời gian chương trình còn hiệu lực.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng training programme hoặc study programme; tài liệu kiểm định quốc tế hay dùng academic programme. Curriculum thiên về nội dung, trình tự môn học, phù hợp hơn khi dịch "chương trình giáo dục phổ thông". Chuẩn chương trình đào tạo dịch là programme standards; tín chỉ là credit, nhưng cần ghi chú số giờ vì một tín chỉ Việt Nam không quy đổi một-một sang ECTS credit.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Điều 3, 8, 22–24, 26 (hiệu lực 01/01/2026).
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Điều 6, 17–20 (hiệu lực 01/01/2026).
  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15, Điều 8, 10, 12.
  • Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT quy định chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (hiệu lực 30/6/2026; thay Thông tư 17/2021, 35/2021, 02/2022, 12/2024).

Hỏi đáp nhanh

Làm sao biết chương trình mình định học đã được phép tổ chức hay chưa?

Trường phải công khai chương trình trên cổng thông tin của mình và cập nhật lên cơ sở dữ liệu ngành trong 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 7 Điều 15 Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT). Với ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được công khai trên cổng thông tin của Bộ. Hỏi thẳng trường số quyết định phê duyệt; trường không đưa ra được là dấu hiệu rủi ro.

Đang học giữa chừng mà trường đổi chương trình thì có bị bắt học thêm không?

Người học đã nhập học trước khi Thông tư 54/2026 có hiệu lực được tiếp tục học theo chương trình áp dụng lúc nhập học; việc áp dụng chương trình đã cập nhật phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học (khoản 7 Điều 25). Trường muốn chuyển bạn sang chương trình mới phải có lộ trình và công nhận kết quả đã tích lũy, không được bắt học lại các học phần tương đương.

Học trung cấp xong muốn lên đại học có phải học lại từ đầu không?

Không nhất thiết. Luật Giáo dục yêu cầu chương trình thiết kế theo hướng kế thừa và người học không phải học lại kiến thức, kỹ năng đã tích lũy (khoản 2 Điều 10 Luật Giáo dục 2019); kết quả học tập được công nhận và chuyển đổi theo quy định của Bộ trưởng (khoản 7 Điều 26 Luật Giáo dục đại học 2025). Số tín chỉ được miễn do trường xét trên đối chiếu học phần cụ thể. Xem thêm liên thông trong giáo dục.

Chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến có giá trị bằng cấp khác không?

Không. Tên gọi thương mại không tạo ra loại văn bằng riêng; văn bằng do cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình, hình thức đào tạo cấp có giá trị pháp lý như nhau (khoản 4 Điều 12 Luật Giáo dục, sửa đổi 2025). Khác biệt nằm ở nội dung, học phí và điều kiện bảo đảm chất lượng mà trường cam kết.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Chương trình đào tạo là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế, tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ giáo dục đại học cho người học.

Theo khoản 6 Điều 3 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Chương trình đào tạo" xuất hiện trong 255 điều thuộc 104 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH1518 điều
  • Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH1512 điều
  • Nghị định số 48/2015/NĐ-CP11 điều
  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH149 điều
  • Nghị định số 88/2022/NĐ-CP9 điều
  • Nghị định số 15/2019/NĐ-CP8 điều
  • Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH157 điều
  • Nghị định số 138/2026/NĐ-CP7 điều

Xem đủ 104 văn bản →

  • Điều 59. Đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng theo quy định; b) Tổ chức thi kỹ năng nghề cho người lao động; tham gia hội đồng kỹ năng nghề; dự báo nhu cầu và…

  • Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyể…

  • Điều 72. Đào tạo, huấn luyện thuyền viên — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, giảng viên theo quy định của Chính phủ. 2. Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên phải phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chủ tàu c…

  • Điều 28. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức — Luật Viên chức số 129/2025/QH15

    …n nhân lực và tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng. 3. Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được lấy từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập …

  • Điều 22. Khu công nghệ cao — Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15

    … trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đ) Tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thu hút nguồn nhân lực trình độ cao trong nước và nước ngoài phục vụ…

Xem đủ 255 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Giáo dục xem cả 25 thuật ngữ

  • Nhà giáoNhà giáo là người được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo d…
  • Chứng chỉChứng chỉ là văn bản (giấy hoặc số) cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau đào tạo, bồi dưỡng hoặc…
  • Cơ sở giáo dụcCơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, gồm nhà trường (công…
  • Người họcNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân: trẻ em mầm non, học sinh…
  • Hệ thống giáo dục quốc dânHệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyê…
  • Giáo dục phổ thôngGiáo dục phổ thông là cấp học gồm tiểu học (5 năm), trung học cơ sở (4 năm) và trung học phổ thông (3 năm), t…
  • Văn bằngVăn bằng là văn bản dạng giấy hoặc số cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc hoàn thành ch…
  • Kiểm định chất lượng giáo dụcKiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt t…
  • Giáo dục đại họcGiáo dục đại học là cấp đào tạo cao nhất của hệ thống giáo dục quốc dân, gồm trình độ đại học và sau đại học …
  • Chương trình giáo dụcChương trình giáo dục là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989