TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12

Luật Nuôi con nuôi

Số hiệu52/2010/QH12
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhChủ Tịch Nước
Ngày ban hành17/06/2010
Ngày có hiệu lực01/01/2011
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ52 điều · 10 thuật ngữ được định nghĩa

Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.

Thuật ngữ được định nghĩa (10)

Mục lục 52 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Mục đích nuôi con nuôi
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 4. Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi
  5. Điều 5. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế
  6. Điều 6. Bảo hộ quyền nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi
  7. Điều 7. Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  8. Điều 8. Người được nhận làm con nuôi
  9. Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi
  10. Điều 10. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
  11. Điều 11. Bảo đảm quyền được biết về nguồn gốc
  12. Điều 12. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
  13. Điều 13. Các hành vi bị cấm

Chương II NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC

  1. Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
  2. Điều 15. Trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em
  3. Điều 16. Đăng ký nhu cầu nhận con nuôi
  4. Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi
  5. Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước
  6. Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi
  7. Điều 20. Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan
  8. Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi
  9. Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi
  10. Điều 23. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi và theo dõi việc nuôi con nuôi
  11. Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi
  12. Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi
  13. Điều 26. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
  14. Điều 27. Hệ quả của việc chấm dứt nuôi con nuôi

Chương III NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

  1. Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
  2. Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
  3. Điều 30. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu
  4. Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi
  5. Điều 32. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài
  6. Điều 33. Trách nhiệm kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện được cho làm con nuôi
  7. Điều 34. Trách nhiệm kiểm tra và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi
  8. Điều 35. Căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi
  9. Điều 36. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi
  10. Điều 37. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi
  11. Điều 38. Chứng nhận việc nuôi con nuôi
  12. Điều 39. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi
  13. Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
  14. Điều 41. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi
  15. Điều 42. Nuôi con nuôi ở khu vực biên giới
  16. Điều 43. Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI CON NUÔI

  1. Điều 44. Cơ quan quản lý nhà nước về nuôi con nuôi
  2. Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  3. Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
  4. Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an
  5. Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  6. Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
  2. Điều 51. Bãi bỏ Chương VIII, Điều 105 và sửa đổi, bổ sung một số điều của
  3. Điều 52. Hiệu lực thi hành