Nuôi con nuôi trong nước
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam.
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Nuôi con nuôi trong nước" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH122 điều
- Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi — Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12
…ường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệ…
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp — Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12
…i địa phương. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây: a) Đăng ký, theo dõi việc nuôi con nuôi trong nước, ghi chú việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương; c) Giải quyết khiếu nại, t…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Nuôi con nuôi
- Cha mẹ nuôi
- Con nuôi
- Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Trẻ em mồ côi
- Trẻ em bị bỏ rơi
- Gia đình gốc
- Gia đình thay thế
- Cơ sở nuôi dưỡng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.