Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, khi bên kia không đồng ý hoặc hai người không thống nhất được việc nuôi con, chia tài sản. Tòa án giải quyết theo thủ tục vụ án và chỉ cho ly hôn khi có căn cứ luật định — mong muốn ly hôn của một người tự nó chưa đủ.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015). Luật dùng tên "ly hôn theo yêu cầu của một bên"; "ly hôn đơn phương" là cách gọi thông dụng.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba căn cứ để Tòa cho ly hôn
- Căn cứ chung (khoản 1): hòa giải không thành + (bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng) + hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài.
- Vợ, chồng bị tuyên bố mất tích (khoản 2): Tòa giải quyết cho ly hôn, không cần chứng minh gì thêm.
- Người thân yêu cầu thay (khoản 3): khi một bên bị tâm thần, không nhận thức được hành vi và là nạn nhân bạo lực gia đình ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần.
Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP giải thích căn cứ chung
- Bạo lực gia đình: hành vi liệt kê tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 — đánh đập, chửi bới, cô lập, kiểm soát thu nhập, cưỡng ép quan hệ tình dục…
- Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng: vi phạm dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người kia, ví dụ phá tán tài sản gia đình.
- Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng khi có một trong các trường hợp: không còn tình nghĩa vợ chồng (không thương yêu, chăm sóc, sống ly thân, bỏ mặc nhau); có quan hệ ngoại tình; xúc phạm danh dự, gây thương tích cho nhau; không bình đẳng, không tôn trọng tự do tín ngưỡng, không tạo điều kiện cho nhau phát triển.
Ai không được đơn phương yêu cầu
Người chồng khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51). Hạn chế này không áp dụng ngược lại với người vợ.
Phân biệt ly hôn đơn phương với ly hôn thuận tình
| Tiêu chí | Ly hôn đơn phương | Ly hôn thuận tình |
|---|---|---|
| Người yêu cầu | Một bên (nguyên đơn), bên kia là bị đơn | Cả hai cùng là người yêu cầu |
| Phải chứng minh căn cứ | Có — Điều 56 | Không |
| Tòa có thẩm quyền theo lãnh thổ | Nơi bị đơn cư trú, làm việc (hoặc nơi nguyên đơn nếu hai bên thỏa thuận bằng văn bản) | Nơi một trong hai bên cư trú, làm việc |
| Kết quả | Bản án, có thể kháng cáo trong 15 ngày | Quyết định công nhận, hiệu lực ngay |
| Chi phí | Án phí 300.000 đồng + án phí có giá ngạch nếu tranh chấp tài sản, chi phí định giá, giám định | Lệ phí 300.000 đồng |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Chị Võ Thị Hồng (Nghệ An) bị chồng là anh Chu Văn Đạt đánh ba lần trong năm 2025, có hai biên bản của công an xã và một kết luận giám định thương tích 4%. Từ tháng 01/2026 chị về nhà mẹ đẻ sống. Chị nộp đơn ngày 02/3/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực nơi anh Đạt cư trú. Anh Đạt không đồng ý ly hôn. Hòa giải không thành; Tòa xác định có hành vi bạo lực gia đình và hai người đã sống ly thân, xử cho ly hôn ngày 15/6/2026. Anh Đạt vẫn có thể kháng cáo trong 15 ngày; nếu không có kháng cáo, kháng nghị, bản án có hiệu lực sau khi hết thời hạn kháng nghị một tháng của Viện kiểm sát cấp trên.
Tình huống 2. Anh Huỳnh Minh Khoa xin ly hôn chỉ với lý do "không hợp tính", vợ phản đối, không có chứng cứ xung đột, hai người vẫn sống chung. Tòa có thể bác yêu cầu vì chưa đủ căn cứ hôn nhân trầm trọng. Thực tế, nếu anh Khoa kiên quyết và chứng minh được đã ly thân, hai bên không còn quan tâm nhau, khả năng được chấp nhận ở lần khởi kiện sau cao hơn. Bản án bác yêu cầu ly hôn không ngăn anh khởi kiện lại khi có tình tiết mới.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hồ sơ: đơn khởi kiện, Giấy chứng nhận kết hôn (hoặc trích lục), căn cước, giấy khai sinh của con, giấy tờ tài sản, chứng cứ về căn cứ ly hôn, xác nhận nơi cư trú của bị đơn.
- Trình tự: nộp đơn → nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ khi nhận thông báo → thụ lý → phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải → xét xử sơ thẩm. Thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng, gia hạn tối đa 02 tháng (Điều 203 BLTTDS).
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể yêu cầu ngay khi nộp đơn: phong tỏa tài khoản, cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp, buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 114 BLTTDS). Nạn nhân bạo lực gia đình còn có thể đề nghị biện pháp cấm tiếp xúc theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022.
- Tài sản là bất động sản ở tỉnh khác: thẩm quyền vẫn xác định theo nơi bị đơn, nguyên đơn cư trú (khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP), không phải chuyển về Tòa nơi có đất.
- Chia tài sản có thể tách ra giải quyết ở vụ án khác nếu chưa đủ chứng cứ, để không kéo dài việc ly hôn.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Ly thân trên 2 năm thì đơn phương chắc chắn được ly hôn." — Đúng: không có mốc thời gian luật định; ly thân chỉ là một biểu hiện của "không còn tình nghĩa".
- Sai: "Bên bị kiện không đồng ý thì Tòa không xử được." — Đúng: sự đồng ý của bị đơn không phải điều kiện; Tòa xét căn cứ Điều 56.
- Sai: "Nộp đơn ở tòa nơi mình ở cho tiện." — Đúng: mặc định là Tòa nơi bị đơn cư trú, làm việc; nộp nơi mình ở chỉ khi hai bên có văn bản thỏa thuận.
- Sai: "Chồng có thể đơn phương ly hôn ngay khi vợ vừa sinh con nếu con không phải của mình." — Đúng: hạn chế áp dụng không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai (khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch sát luật là divorce at the request of one spouse; cách nói thông dụng unilateral divorce hoặc contested divorce. Căn cứ ly hôn là grounds for divorce; tình trạng "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng" gần với khái niệm irretrievable breakdown of marriage trong luật Anh – Mỹ, nhưng ở Việt Nam Tòa vẫn đòi hỏi chứng cứ về bạo lực hoặc vi phạm nghiêm trọng, không chỉ lời khai một bên.
Thuật ngữ liên quan
- Ly hôn — khái niệm chung
- Ly hôn thuận tình — khi hai bên thống nhất
- Bạo lực gia đình — một căn cứ ly hôn trực tiếp
- Đơn khởi kiện — văn bản mở đầu vụ án ly hôn
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời — bảo vệ tài sản, người bị bạo lực
- Nguyên đơn và Bị đơn — tư cách của hai vợ chồng trong vụ án
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 51, 53, 54, 56 — còn hiệu lực.
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP: Điều 2, 4, 9, 10, 11 — hiệu lực từ 01/7/2024.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15): Điều 28, 35, 39, 203, 227, 273.
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15: Điều 3 — còn hiệu lực.
- Bộ luật Dân sự 2015: Điều 68 (tuyên bố mất tích).
Hỏi đáp nhanh
Chồng không chịu ký đơn thì vợ có ly hôn được không?
Được. Ly hôn đơn phương không cần chữ ký hay sự đồng ý của người kia. Chỉ cần chứng minh được căn cứ ở khoản 1 Điều 56 và hòa giải tại Tòa không thành.
Không biết chồng (vợ) đang ở đâu thì nộp đơn thế nào?
Nộp tại Tòa nơi cư trú cuối cùng của người đó. Nếu người đó cố tình giấu địa chỉ, Tòa vẫn giải quyết; nếu thật sự biệt tích, có thể yêu cầu Tòa tuyên bố mất tích (vắng mặt liên tục từ 02 năm, đã thông báo tìm kiếm) rồi xin ly hôn theo khoản 2 Điều 56 — trường hợp này Tòa giải quyết cho ly hôn.
Cần chứng cứ gì để chứng minh hôn nhân trầm trọng?
Biên bản hòa giải ở tổ dân phố, xác nhận của công an phường về các vụ đánh nhau, giấy giám định thương tích, tin nhắn, hình ảnh ngoại tình, xác nhận nơi ở riêng của hai người (ly thân), lời khai người làm chứng. Riêng việc một bên kiên quyết xin ly hôn qua nhiều lần hòa giải cũng là dấu hiệu Tòa cân nhắc.
Bị đơn cố tình không đến tòa thì sao?
Được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa xét xử vắng mặt (điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS). Việc né tránh chỉ kéo dài thời gian, không ngăn được bản án.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.