Thời hạn bảo hộ quyền tác giả là khoảng thời gian pháp luật bảo vệ quyền của tác giả, chủ sở hữu đối với tác phẩm. Với quyền tài sản và quyền công bố, đó là suốt đời tác giả cộng 50 năm, hoặc 75 năm kể từ công bố với một số loại tác phẩm; hết hạn, tác phẩm thuộc về công chúng. Ba quyền nhân thân còn lại được bảo hộ vô thời hạn.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.
2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:
a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;
c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi bởi Luật số 36/2009/QH12 (hiệu lực từ 01/01/2010); không đổi qua các lần sửa đổi 2019, 2022, 2025
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai cách tính, chọn theo loại tác phẩm
- Tính theo đời tác giả — áp dụng cho đa số: văn học, âm nhạc, mỹ thuật, kiến trúc, chương trình máy tính, bài giảng… Bảo hộ suốt đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Đồng tác giả: tính theo người mất sau cùng.
- Tính theo ngày công bố — điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: 75 năm kể từ lần công bố đầu tiên.
Cách đếm năm
Thời hạn luôn kết thúc vào 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt (điểm c khoản 2 Điều 27). Ví dụ nhạc sĩ mất ngày 10/7/1995: năm thứ 50 tiếp theo năm mất là 2045, tác phẩm được bảo hộ đến hết 31/12/2045 và thuộc về công chúng từ 01/01/2046.
Quyền nào vô thời hạn
Quyền đặt tên, đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (khoản 1, 2, 4 Điều 19). Quyền công bố tuy là quyền nhân thân nhưng hết hạn cùng quyền tài sản.
Quyền liên quan có thời hạn riêng (Điều 34)
Người biểu diễn: 50 năm từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: 50 năm từ năm tiếp theo năm công bố, hoặc từ năm tiếp theo năm định hình nếu chưa công bố. Tổ chức phát sóng: 50 năm từ năm tiếp theo năm phát sóng. Cũng kết thúc vào 24 giờ ngày 31/12.
Phân biệt thời hạn bảo hộ quyền tác giả với thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
| Tiêu chí | Quyền tác giả | Quyền liên quan | Quyền sở hữu công nghiệp |
|---|---|---|---|
| Mốc bắt đầu | Từ khi tác phẩm được định hình | Từ khi định hình, thực hiện | Từ ngày cấp văn bằng (thời hạn tính từ ngày nộp đơn) |
| Độ dài | Đời tác giả + 50 năm; 75 hoặc 100 năm | 50 năm | Sáng chế 20 năm; kiểu dáng tối đa 15 năm; nhãn hiệu 10 năm, gia hạn không giới hạn |
| Phải duy trì, gia hạn | Không | Không | Có, bỏ là mất quyền |
| Thời điểm kết thúc | 24 giờ ngày 31/12 | 24 giờ ngày 31/12 | Theo ngày cụ thể trên văn bằng |
| Phần vô thời hạn | Quyền đặt tên, đứng tên, toàn vẹn | Quyền nhân thân của người biểu diễn | Chỉ dẫn địa lý |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Một nhà xuất bản muốn in tuyển tập thơ của hai đồng tác giả: một người mất năm 1972, người kia mất năm 2001. Với phần thơ viết chung không tách được, thời hạn tính theo người mất sau cùng: hết 31/12/2051. Với những bài mỗi người viết riêng, sử dụng độc lập được, tính riêng từng người: bài của tác giả mất năm 1972 đã thuộc về công chúng từ 01/01/2023, nhà xuất bản in không cần xin phép ai nhưng phải ghi đúng tên và giữ nguyên văn.
Tình huống 2. Bộ ảnh của nhiếp ảnh gia Lục Văn Hải chụp năm 1990, công bố lần đầu trong một triển lãm ngày 05/9/2005. Thời hạn bảo hộ là 75 năm kể từ khi công bố: hết 31/12/2080 — không phụ thuộc ông Hải còn sống hay đã mất. Nếu bộ ảnh chưa từng công bố đến năm 2015 (đủ 25 năm kể từ khi định hình năm 1990), thời hạn sẽ là 100 năm kể từ khi định hình, tức hết 31/12/2090.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thuộc về công chúng: hết thời hạn, mọi người được sử dụng nhưng phải tôn trọng quyền nhân thân (khoản 2 Điều 43); Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng (khoản 3 Điều 43).
- Tác phẩm khuyết danh: tính 75 năm từ khi công bố; khi danh tính tác giả xuất hiện thì chuyển sang tính theo đời tác giả (điểm a khoản 2 Điều 27). Trong thời gian chưa xác định tác giả, Nhà nước đại diện quản lý hoặc người đang quản lý, nhận chuyển nhượng hưởng quyền chủ sở hữu (Điều 41, 42).
- Tác phẩm phái sinh có thời hạn riêng tính theo người làm phái sinh; bản dịch mới của một tác phẩm đã thuộc về công chúng vẫn được bảo hộ như tác phẩm của người dịch.
- Chuyển tiếp: quyền được bảo hộ theo văn bản trước ngày 01/7/2006 mà còn thời hạn vào ngày Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực thì tiếp tục được bảo hộ theo luật này (khoản 1 Điều 220).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Bảo hộ 50 năm kể từ khi sáng tác." — Đúng: 50 năm tính sau năm tác giả chết, cộng thêm suốt đời tác giả.
- Sai: "Hết hạn thì được sửa, ký tên mình." — Đúng: quyền đứng tên và bảo vệ toàn vẹn còn mãi.
- Sai: "Bài hát hết hạn thì bản thu âm nào cũng dùng tự do." — Đúng: bản ghi âm có quyền liên quan riêng 50 năm.
- Sai: "Ảnh tính theo đời nhiếp ảnh gia." — Đúng: nhiếp ảnh tính 75 năm kể từ công bố.
- Sai: "Hết hạn vào ngày giỗ thứ 50." — Đúng: luôn kết thúc lúc 24 giờ ngày 31/12 của năm cuối.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Term of copyright protection hoặc duration of copyright; công thức "đời tác giả + 50 năm" viết là life plus 50 years (chuẩn tối thiểu của Điều 7 Công ước Berne; EU, Mỹ dùng life plus 70). Thuộc về công chúng: public domain — không dịch là "public property". Tác phẩm khuyết danh: anonymous work.
Thuật ngữ liên quan
- Quyền tác giả — đối tượng của thời hạn bảo hộ
- Quyền nhân thân của tác giả — phần lớn vô thời hạn
- Quyền tài sản của tác giả — chấm dứt khi hết hạn
- Quyền liên quan đến quyền tác giả — thời hạn 50 năm riêng
- Tác phẩm phái sinh — có thời hạn riêng
- Văn bằng bảo hộ — thời hạn của quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi đến Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026): Điều 19, 27, 34, 41–43, 220.
- Nghị định 17/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP.
- Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật: Điều 7.
Hỏi đáp nhanh
Bài hát của nhạc sĩ đã mất trên 50 năm thì có được hát, thu âm tự do không?
Được sử dụng không phải xin phép, không phải trả tiền cho tác phẩm âm nhạc khi đã hết thời hạn bảo hộ (khoản 1, 2 Điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ), nhưng phải ghi đúng tên tác giả, không sửa đổi xuyên tạc. Lưu ý bản thu âm cụ thể của ca sĩ, hãng đĩa có quyền liên quan riêng, bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm công bố bản ghi (khoản 2 Điều 34); dùng lại bản ghi cũ thì phải kiểm tra riêng.
Ảnh chụp chưa từng đăng thì được bảo hộ bao lâu?
Tác phẩm nhiếp ảnh, điện ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong 25 năm kể từ khi định hình thì được bảo hộ 100 năm kể từ khi định hình (điểm a khoản 2 Điều 27). Nếu công bố trong 25 năm đầu, thời hạn là 75 năm kể từ lần công bố đầu tiên.
Thời hạn bảo hộ tác phẩm nước ngoài ở Việt Nam tính theo luật nước nào?
Tác phẩm của người nước ngoài được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước mà Việt Nam là thành viên, như Công ước Berne, và thời hạn tại Việt Nam áp dụng Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ. Một tác phẩm có thể đã hết hạn ở nước này nhưng còn hạn ở nước khác; khai thác xuyên biên giới cần kiểm tra luật từng nước.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.