TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Sở hữu trí tuệ

Quyền liên quan đến quyền tác giả

Tiếng Anh: Related rights, neighbouring rights, performer, producer of phonograms, broadcasting organization

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của những người đưa tác phẩm đến với công chúng: ca sĩ, diễn viên, nhạc công (người biểu diễn), hãng đĩa, hãng phim (nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình) và đài phát thanh, truyền hình (tổ chức phát sóng). Một bài hát phát trên sóng có thể cùng lúc mang quyền tác giả của nhạc sĩ và quyền liên quan của ca sĩ, hãng đĩa, nhà đài.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11; cụm từ "tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa" được bổ sung bởi điểm a khoản 71 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba nhóm chủ thể (Điều 16)

  • Người biểu diễn: diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và người trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật. Điều 16 còn bảo hộ chủ sở hữu quyền liên quan theo Điều 44 (người đầu tư, bên giao việc, người nhận chuyển giao).
  • Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: từ 01/4/2026 là tổ chức, cá nhân khởi xướng và có trách nhiệm đối với việc định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc âm thanh, hình ảnh khác trên bất kỳ phương tiện nào (khoản 3 Điều 16 sửa đổi). Kỹ thuật viên phòng thu không phải nhà sản xuất.
  • Tổ chức phát sóng: tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng.

Phát sinh tự động, nhưng đứng sau quyền tác giả

Quyền liên quan phát sinh khi cuộc biểu diễn, bản ghi, chương trình phát sóng được định hình hoặc thực hiện "mà không gây phương hại đến quyền tác giả" (khoản 2 Điều 6). Ca sĩ hát bài của nhạc sĩ còn được bảo hộ thì phải có phép biểu diễn của chủ sở hữu quyền tác giả; quyền liên quan không thay thế được phép đó.

Nội dung quyền

  • Người biểu diễn (Điều 29): quyền nhân thân — được giới thiệu tên, bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn; quyền tài sản — định hình cuộc biểu diễn trực tiếp, sao chép, phân phối, cho thuê thương mại, phát sóng, truyền đạt bản định hình, kể cả cung cấp theo yêu cầu trên mạng.
  • Nhà sản xuất bản ghi (Điều 30): độc quyền sao chép, phân phối, cho thuê thương mại, phát sóng, truyền đạt bản ghi của mình.
  • Tổ chức phát sóng (Điều 31): độc quyền phát sóng, tái phát sóng, định hình, sao chép, phân phối bản định hình chương trình phát sóng.

Ngoại lệ và giới hạn

Không xin phép, không trả tiền (Điều 32): ghi một phần cuộc biểu diễn để giảng dạy phi thương mại, đưa tin; tự sao chép một phần để học tập; trích dẫn đưa tin; đài tự làm bản sao tạm thời để phát sóng. Không xin phép nhưng phải trả tiền (Điều 33): dùng bản ghi đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng hoặc trong hoạt động kinh doanh. Từ 01/4/2026, điểm a khoản 1 Điều 33 mở rộng sang tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng, và đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thực hiện theo quy định của Chính phủ (khoản 2a).

Phân biệt quyền liên quan với quyền tác giả

Tiêu chíQuyền tác giảQuyền liên quan
Đối tượngTác phẩm (bài hát, kịch bản, tiểu thuyết)Cuộc biểu diễn, bản ghi, chương trình phát sóng, tín hiệu mã hóa
Chủ thểTác giả, chủ sở hữu quyền tác giảNgười biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi, tổ chức phát sóng
Thời hạnSuốt đời tác giả + 50 năm (hoặc 75 năm)50 năm theo từng mốc ở Điều 34
Quyền nhân thân vô thời hạnCó (đặt tên, đứng tên, toàn vẹn)Chỉ người biểu diễn có quyền nhân thân

Ví dụ tình huống

Chị Nguyễn Thị Hồng mở quán cà phê ở tỉnh Nghệ An từ tháng 1/2026, cả ngày phát danh sách nhạc nhẹ từ tài khoản nghe nhạc trả phí 59.000 đồng/tháng đứng tên chị. Tháng 8/2026, quán nhận văn bản của một tổ chức quản lý tập thể quyền liên quan đại diện cho các nhà sản xuất bản ghi, đề nghị ký hợp đồng và trả tiền bản quyền.

Gói nghe nhạc cá nhân không bao gồm quyền phát nhạc phục vụ khách. Dùng bản ghi đã công bố trong hoạt động kinh doanh thuộc điểm b khoản 1 Điều 33: chị không phải xin phép từng hãng đĩa nhưng phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi kể từ khi sử dụng; đồng thời trả cho chủ sở hữu quyền tác giả các bài hát theo điểm b khoản 1 Điều 26 (thường qua tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả âm nhạc). Mức tiền theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì theo biểu mức Chính phủ quy định. Không thực hiện nghĩa vụ trả tiền là hành vi xâm phạm quyền liên quan (khoản 4 Điều 35), có thể bị xử phạt theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP. Trước khi ký, chị nên yêu cầu xem văn bản ủy quyền để biết tổ chức đó thật sự đại diện kho nhạc nào.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Phân chia tiền bản quyền: khi bản ghi được dùng theo Điều 26, 33, tỉ lệ chia giữa tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất theo thỏa thuận của họ, không thỏa thuận được thì theo quy định của Chính phủ (khoản 2 Điều 44a).
  • Xâm phạm gồm cả phá biện pháp công nghệ bảo vệ, gỡ thông tin quản lý quyền, giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh, tín hiệu cáp mang chương trình mã hóa (Điều 35). Sao chép, phân phối bản ghi với quy mô thương mại hoặc thu lợi từ 50 triệu đồng có thể bị truy cứu theo Điều 225 Bộ luật Hình sự.
  • Trên nền tảng số, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và chủ quản nền tảng số phải triển khai biện pháp bảo vệ quyền (khoản 5a Điều 198b mới); Tòa án có thể buộc gỡ bỏ, chặn truy cập nội dung xâm phạm (khoản 7 Điều 202).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: đã trả tiền cho nhạc sĩ là đủ. Đúng: dùng bản thu của hãng đĩa còn phải trả cho người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi.
  • Sai: ca sĩ là chủ bản thu vì giọng hát của họ. Đúng: chủ sở hữu quyền đối với bản ghi là nhà sản xuất; ca sĩ giữ quyền nhân thân và quyền tài sản theo hợp đồng.
  • Sai: tự thu âm lại bài hát đã nổi tiếng thì không dính gì tới hãng đĩa cũ. Đúng: hãng cũ không có quyền với bản thu mới, nhưng vẫn phải xin phép chủ sở hữu quyền tác giả bài hát.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Related rights là thuật ngữ của Luật Sở hữu trí tuệ bản tiếng Anh và Hiệp định TRIPS; châu Âu hay dùng neighbouring rights. Người biểu diễn là performer, nhà sản xuất bản ghi âm là producer of phonograms, tổ chức phát sóng là broadcasting organization. Ở Hoa Kỳ, bản ghi âm được bảo hộ như một loại tác phẩm (sound recording) chứ không qua chế định quyền liên quan riêng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi gần nhất bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026) — khoản 3 Điều 4, khoản 2 Điều 6, Điều 16, 26, 29–35, 44, 44a, 198b, 202.
  • Nghị định 17/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/4/2026).
  • Nghị định 341/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan (hiệu lực 15/02/2026).
  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 — Điều 225.

Hỏi đáp nhanh

Quán cà phê mở nhạc từ tài khoản nghe nhạc trả phí cá nhân có phải trả tiền bản quyền không?

Có. Gói nghe nhạc cá nhân chỉ cấp phép nghe riêng, không cấp phép phát cho khách. Dùng bản ghi âm đã công bố trong hoạt động kinh doanh thì không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi (điểm b khoản 1 Điều 33 Luật SHTT) và cho chủ sở hữu quyền tác giả bài hát (điểm b khoản 1 Điều 26). Mức trả theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì theo quy định của Chính phủ.

Ca sĩ hát theo hợp đồng với công ty thì ai giữ quyền đối với bản thu?

Nhà sản xuất bản ghi âm — tổ chức, cá nhân khởi xướng và chịu trách nhiệm định hình lần đầu (khoản 3 Điều 16 sửa đổi năm 2025) — là chủ sở hữu quyền đối với bản ghi. Quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn thuộc người đầu tư thực hiện cuộc biểu diễn, hoặc bên giao kết hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 44). Ca sĩ luôn giữ quyền nhân thân: được nêu tên và bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn.

Thời hạn bảo hộ quyền liên quan tính thế nào?

Đều là 50 năm, nhưng mốc khác nhau (Điều 34): quyền của người biểu diễn tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình; quyền của nhà sản xuất bản ghi tính từ năm tiếp theo năm công bố (hoặc năm định hình nếu chưa công bố); quyền của tổ chức phát sóng tính từ năm tiếp theo năm phát sóng. Thời hạn chấm dứt lúc 24 giờ ngày 31/12 của năm cuối cùng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Quyền liên quan đến quyền tác giả" xuất hiện trong 6 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH112 điều
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH131 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP1 điều
  • Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan — Luật Hải quan số 54/2014/QH13

    …uyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; bản sao giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng hoặc tài liệu khác chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây t…

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.

  • Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chươn…

  • Điều 19. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư — Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

    Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Đầu tư bao gồm: 1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này. 2. Dự án đầu tư tại địa bàn có…

  • Điều 19. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư — Nghị định số 31/2021/NĐ-CP

    Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư bao gồm: 1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này. 2. Dự án đầu tư tại địa bàn có…

Xem đủ 6 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Sở hữu trí tuệ xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền nhân thân của tác giảQuyền nhân thân của tác giả là nhóm quyền gắn với con người đã sáng tạo ra tác phẩm: đặt tên, đứng tên, công …
  • Văn bằng bảo hộVăn bằng bảo hộ là văn bản Nhà nước cấp để xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chế, kiểu dáng, thiết kế…
  • Vi phạm bản quyềnVi phạm bản quyền là cách gọi thông dụng của hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: dùng tác phẩm, …
  • Đăng ký sở hữu trí tuệĐăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để được cấp văn bằng bảo hộ hoặc giấy chứng …
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệXâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc khai thác đối tượng đang được bảo hộ — tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, k…
  • Chuyển nhượng quyền tác giảChuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu chuyển hẳn quyền công bố và các quyền tài sản của tác phẩm cho…
  • Hợp đồng sử dụng tác phẩmHợp đồng sử dụng tác phẩm là thỏa thuận bằng văn bản, theo đó chủ sở hữu quyền tác giả cho phép bên kia khai …
  • Quyền tài sản của tác giảQuyền tài sản của tác giả là nhóm độc quyền khai thác kinh tế tác phẩm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn, sa…
  • Hàng giảHàng giả là hàng không có hoặc sai công dụng, có chỉ tiêu chất lượng chính từ 70% trở xuống mức tối thiểu, ho…
  • Nhãn hiệu nổi tiếngNhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Na…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989