TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu công nghiệp

Tiếng Anh: Industrial property rights, invention, industrial design, layout-design of integrated circuits, trademark, trade name

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quyền sở hữu công nghiệp là nhóm quyền sở hữu trí tuệ đối với các thành quả trí tuệ dùng trong sản xuất, kinh doanh: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, cùng quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Khác quyền tác giả, phần lớn các quyền này chỉ có khi Nhà nước cấp văn bằng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (hợp nhất đến Luật số 131/2025/QH15, hiệu lực từ 01/4/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba cách xác lập quyền (khoản 3 Điều 6)

Cách xác lậpĐối tượngThời hạn
Quyết định cấp văn bằng sau thủ tục đăng kýSáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lýSáng chế 20 năm, giải pháp hữu ích 10 năm, kiểu dáng tối đa 15 năm, nhãn hiệu 10 năm gia hạn không hạn chế, chỉ dẫn địa lý vô thời hạn (Điều 93)
Sử dụngNhãn hiệu nổi tiếng, tên thương mại (sử dụng hợp pháp)Chừng nào còn sử dụng, còn nổi tiếng
Có được hợp pháp và giữ bí mậtBí mật kinh doanhChừng nào còn bí mật

Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh (điểm d khoản 3 Điều 6).

Chủ sở hữu có những quyền gì (Điều 123)

  • Sử dụng và cho phép người khác sử dụng: "sử dụng" được liệt kê cụ thể ở Điều 124 — với sáng chế là sản xuất, áp dụng quy trình, khai thác công dụng, lưu thông, quảng cáo, chào hàng, nhập khẩu; với nhãn hiệu là gắn nhãn, bán, quảng cáo, vận chuyển, nhập khẩu. Từ 01/4/2026, sử dụng kiểu dáng bao gồm cả lưu thông bản sao kỹ thuật số của sản phẩm phi vật lý.
  • Ngăn cấm người khác sử dụng, trừ các trường hợp ở khoản 2, 3 Điều 125.
  • Định đoạt: chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp, để thừa kế.

Nghĩa vụ đi kèm

  • Trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng, thiết kế bố trí: 10% lợi nhuận trước thuế phần tương ứng nếu tự sử dụng, 15% tiền nhận được nếu li-xăng, khi không có thỏa thuận (Điều 135).
  • Sử dụng sáng chế khi có nhu cầu quốc phòng, chữa bệnh, nhu cầu cấp thiết; sử dụng nhãn hiệu liên tục — bỏ 5 năm thì có thể bị chấm dứt (Điều 136).
  • Nộp phí duy trì, gia hạn văn bằng (Điều 94).

Phân biệt quyền sở hữu công nghiệp với quyền tác giả

Tiêu chíQuyền sở hữu công nghiệpQuyền tác giả
Bảo hộ cái gìGiải pháp kỹ thuật, hình dáng sản phẩm, dấu hiệu phân biệt, thông tin kinh doanhHình thức thể hiện của tác phẩm
Phát sinhChủ yếu qua đăng ký, thẩm địnhTự động khi tác phẩm được định hình
Điều kiệnTính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng; khả năng phân biệt…Tính nguyên gốc, không cần mới
Thời hạnNgắn, phải duy trì; nhãn hiệu gia hạn mãi đượcĐời tác giả + 50 năm hoặc 75 năm
Cơ quan quản lýBộ Khoa học và Công nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ)Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Một sản phẩm có thể mang cả hai: bao bì vừa là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, vừa chứa nhãn hiệu, vừa có thể được bảo hộ kiểu dáng. Khi các quyền này thuộc những người khác nhau và xung đột, quyền phát sinh hoặc xác lập sau bị buộc chấm dứt thực hiện nếu mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền có trước (khoản 4 Điều 7, bổ sung từ 01/4/2026).

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty cơ khí N giao kỹ sư Hà Minh Khôi nghiên cứu cơ cấu khóa an toàn, được cấp Bằng độc quyền sáng chế năm 2025; hợp đồng lao động không nói gì về thù lao. Năm 2026, Công ty N li-xăng sáng chế cho đối tác, nhận 800 triệu đồng. Anh Khôi được nhận tối thiểu 15%, tức 120 triệu đồng, trước khi nộp thuế (điểm b khoản 1 Điều 135); nghĩa vụ này kéo dài suốt thời hạn bằng, kể cả khi anh đã nghỉ việc.

Tình huống 2. Một doanh nghiệp dược giữ Bằng độc quyền sáng chế một hoạt chất từ năm 2021 nhưng không sản xuất, không nhập khẩu, trong khi nhu cầu điều trị trong nước tăng. Một công ty khác đã thương lượng li-xăng với giá thỏa đáng nhưng bị từ chối. Công ty này có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng theo Điều 145; quyền sử dụng sẽ không độc quyền, chủ yếu cung cấp cho thị trường trong nước, và phải trả khoản đền bù thỏa đáng theo giá trị kinh tế của quyền sử dụng (Điều 146).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không ngăn cấm được: sử dụng phi thương mại, nghiên cứu; lưu thông hàng hóa do chủ sở hữu đã đưa ra thị trường, kể cả nước ngoài; người có quyền sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng; sử dụng trung thực tên người, dấu hiệu mô tả (khoản 2 Điều 125, Điều 134).
  • Hạn chế chuyển nhượng: chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng; tên thương mại chỉ chuyển nhượng cùng toàn bộ cơ sở kinh doanh (Điều 139). Hợp đồng chuyển nhượng sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi đã đăng ký (khoản 1 Điều 148).
  • Kết quả nhiệm vụ khoa học dùng ngân sách: tổ chức chủ trì được giao quyền đăng ký và được ghi là đại diện chủ sở hữu trên văn bằng (điểm c khoản 1 Điều 86, khoản 3 Điều 123).
  • Trí tuệ nhân tạo: việc xác lập quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo do Chính phủ quy định (khoản 5 Điều 6; Điều 15 Nghị định 100/2026/NĐ-CP).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Tác giả sáng chế là chủ sở hữu sáng chế." — Đúng: người đầu tư kinh phí, phương tiện dưới hình thức giao việc, thuê việc có quyền đăng ký và là chủ sở hữu, trừ khi thỏa thuận khác (điểm b khoản 1 Điều 86).
  • Sai: "Có văn bằng là độc quyền tuyệt đối." — Đúng: còn ngoại lệ, quyền sử dụng trước, bắt buộc chuyển giao.
  • Sai: "Tên thương mại phải đăng ký." — Đúng: xác lập qua sử dụng hợp pháp; tên doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không đồng nhất với quyền sở hữu công nghiệp.
  • Sai: "Quyền sở hữu công nghiệp chỉ dành cho nhà máy." — Đúng: quán ăn, cửa hàng online cũng có nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Industrial property rights theo Công ước Paris 1883. Chữ "industrial" ở đây hiểu rộng, bao gồm cả thương mại, nông nghiệp, dịch vụ; không dịch ngược "industrial property" thành "tài sản công nghiệp". Các đối tượng: invention, industrial design, layout-design of integrated circuits, trademark, trade name, geographical indication, trade secret; bắt buộc chuyển giao: compulsory licence.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi đến Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026): Điều 4, 6, 7, 86, 93, 121–148.
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP; Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
  • Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp; Hiệp định TRIPS.

Hỏi đáp nhanh

Kỹ sư làm ra sáng chế cho công ty thì được hưởng gì?

Công ty đầu tư kinh phí, phương tiện là chủ sở hữu, nhưng kỹ sư vẫn là tác giả: được ghi tên trên văn bằng và nhận thù lao. Không có thỏa thuận thì mức tối thiểu luật định là 10% lợi nhuận trước thuế tương ứng phần đóng góp của sáng chế khi công ty tự sử dụng, hoặc 15% số tiền mỗi lần nhận khi chuyển giao quyền sử dụng (khoản 1 Điều 135 Luật Sở hữu trí tuệ), trong suốt thời hạn bảo hộ.

Dùng sáng chế của người khác để nghiên cứu trong trường đại học có phải xin phép không?

Không. Sử dụng sáng chế nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân, mục đích phi thương mại, đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để xin phép lưu hành sản phẩm không bị chủ sở hữu ngăn cấm (điểm a khoản 2 Điều 125). Nhưng khi đem sản phẩm ra bán thì phải có li-xăng.

Ai có quyền buộc chủ sáng chế chuyển giao quyền sử dụng?

Từ 01/4/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong các trường hợp chủ sáng chế không sử dụng sau 4 năm từ ngày nộp đơn và 3 năm từ ngày cấp bằng, từ chối li-xăng với giá thỏa đáng, hoặc có hành vi hạn chế cạnh tranh; bộ, cơ quan ngang bộ quyết định khi vì mục đích công cộng, quốc phòng, chữa bệnh hoặc xuất khẩu dược phẩm theo điều ước (Điều 145, khoản 1 Điều 147 sửa đổi). Người được chuyển giao phải trả khoản đền bù thỏa đáng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Quyền sở hữu công nghiệp" xuất hiện trong 163 điều thuộc 16 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP76 điều
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH1135 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN26 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN14 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH131 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH141 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH151 điều
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH131 điều

Xem đủ 16 văn bản →

  • Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300…

  • Điều 50. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

    …a hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc; b) Đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức,

  • Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông; b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác; c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tà…

  • Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan — Luật Hải quan số 54/2014/QH13

    …n đề nghị; văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền nộp đơn; b) Bản sao văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao qu…

  • Điều 21. Kiểm soát đầu tư sản xuất thuốc lá — Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13

    …) Đáp ứng các điều kiện sản xuất thuốc lá theo quy định của Chính phủ. 4. Hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá chỉ được thực hiện tại doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản. 5. …

Xem đủ 163 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Sở hữu trí tuệ xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền nhân thân của tác giảQuyền nhân thân của tác giả là nhóm quyền gắn với con người đã sáng tạo ra tác phẩm: đặt tên, đứng tên, công …
  • Văn bằng bảo hộVăn bằng bảo hộ là văn bản Nhà nước cấp để xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chế, kiểu dáng, thiết kế…
  • Vi phạm bản quyềnVi phạm bản quyền là cách gọi thông dụng của hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: dùng tác phẩm, …
  • Đăng ký sở hữu trí tuệĐăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để được cấp văn bằng bảo hộ hoặc giấy chứng …
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệXâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc khai thác đối tượng đang được bảo hộ — tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, k…
  • Chuyển nhượng quyền tác giảChuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu chuyển hẳn quyền công bố và các quyền tài sản của tác phẩm cho…
  • Hợp đồng sử dụng tác phẩmHợp đồng sử dụng tác phẩm là thỏa thuận bằng văn bản, theo đó chủ sở hữu quyền tác giả cho phép bên kia khai …
  • Quyền tài sản của tác giảQuyền tài sản của tác giả là nhóm độc quyền khai thác kinh tế tác phẩm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn, sa…
  • Hàng giảHàng giả là hàng không có hoặc sai công dụng, có chỉ tiêu chất lượng chính từ 70% trở xuống mức tối thiểu, ho…
  • Nhãn hiệu nổi tiếngNhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Na…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989