Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:
a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;
c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;
d) Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;
đ) Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;
e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;
g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;
h) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
2. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (24)
- Doanh nghiệp
- Tài liệu
- Chứng nhận
- Thành viên
- Kế toán
- Cổ đông
- Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Quyền sở hữu công nghiệp
- Niêm yết chứng khoán
- Chủ sở hữu hưởng lợi
- Hội đồng thành viên
- Hội đồng quản trị
- Báo cáo tài chính
- Chứng từ kế toán
- Văn bằng bảo hộ
- Bản cáo bạch
- Chứng khoán
- Thanh tra
- Thời hạn
- Sản phẩm
- Hàng hóa
- Tổ chức
- Tài sản
- Dịch vụ