Điều luật nhắc tới "Quyền sở hữu công nghiệp"
26 điều trong Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
… số nội dung sau của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 65/2023/NĐ-CP: a) Ủy quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ; b) Công báo sở hữu công nghiệp, sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp; c) Bảo đảm thông tin sở hữu côn…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, đào tạo nghiệp vụ giám định sở…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 6 lần
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Người nộp đơn” thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “người nộp đơn”) là tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, nộp đơn đăng ký quốc tế, nộp yêu cầu gia hạn, duy trì h…
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần
1. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP. 2. Thời gian hoặc thời hạn ấn định (kể cả được gia hạn theo quy định) để người nộp đơn, người khiếu nại, bên liên quan phản hồi thông báo, sửa đổi, bổ sung tài liệu theo quy…
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 4 lần
…thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này. 2. Đại diện hợp pháp của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này và…
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 3 lần
1. Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, đơn khiếu nại được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phù hợp với quy định tại Điều 89, 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Thông tư này. 2. Đơn dạng điện tử quy định tại khoản 1 Điều này là văn bản dưới dạng thông…
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần
1. Việc ủy quyền đại diện, bao gồm cả việc ủy quyền lại và thực hiện ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “ủy quyền”) phải phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền của Bộ luật dân sự, Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này. Người nộp đơn, người khiếu nại có th…
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Người nộp đơn thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, các thủ tục khác liên quan theo quy định tại Thông tư này và người sử dụng dịch vụ sở hữu công nghiệp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và phí dịch vụ khác theo quy định. 2. Việc thu phí, lệ phí được thực hiện như sau: a) Người nộp đ…
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Đơn đăng ký sáng chế bị từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1, các khoản 1a, 1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Đơn đăng ký sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích khi đáp ứng quy định tại …
- Điều 41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Sau khi được tiếp nhận, đơn đăng ký thiết kế bố trí được thẩm định hình thức theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu trí tuệ để đánh giá về tính hợp lệ của đơn và không tiến hành thẩm định nội dung. 2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có cơ sở để khẳng định rằng người …
- Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần
1. Các tài liệu của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu riêng tương ứng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 của Điều này và đáp ứng yêu cầu chung về hình thức theo quy định sau: a) Tài liệu phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt g…
- Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp khi đáp ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ…
- Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi đáp ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ. 3. Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc trường hợ…
- Điều 110. Sửa đổi văn bằng bảo hộ
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ: a) Thay đổi về t…
- Điều 111. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ. 2. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực do nhãn…
- Điều 114. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 13 lần
1. Chủ văn bằng bảo hộ (bên chuyển nhượng) hoặc bên được chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có quyền nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp để yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với điều kiện phải nộp phí thẩm định hồ sơ, phí tra cứu (trong trường hợp chuyển nhượng nhã…
- Điều 115. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 17 lần
1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 114 của Thông tư này hoặc tài liệu không hợp lệ, bao gồm: Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển nhượng và bên được ch…
- Điều 116. Người có quyền khiếu nại, đối tượng bị khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và người giải quyết khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 5 lần
1. Người có quyền khiếu nại là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Các quyết định, thông báo có thể bị khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ là các quyết định, thông báo chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc của tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư…
- Điều 119. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 3 lần
1. Việc thụ lý giải quyết đơn khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật Khiếu nại và khoản 1 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải: a1) Ra thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại nếu đơn thuộc một trong các …
- Điều 123. Công báo sở hữu công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần
…ức do Cục Sở hữu trí tuệ công bố, nhằm thông tin công khai về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực các quyền sở hữu công nghiệp và các thông tin liên quan khác phải thực hiện công bố theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và Thông tư này. 2. Công báo sở hữu công nghiệp được xuất bản dưới hình th…
- Điều 124. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
…ữu công nghiệp là cơ sở dữ liệu chính thức, công khai của Nhà nước, thể hiện đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp gồm các loại như sau: a) Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế; b) Sổ đăng ký quốc gia về giải pháp hữu ích; c) Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dá…
- Điều 132. Các biện pháp bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 8 lần
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp dưới đây phục vụ việc khai thác thông tin sở hữu công nghiệp và việc khai thác quyền sở hữu công nghiệp: 1. Duy trì hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ các hoạt động bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp. 2. Xây dựng…
- Điều 136. Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp tại các địa phương
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
… bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại địa phương. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm và có quyền tiến hành các hoạt động bảo đảm thông tin sở hữu công ng…
- Điều 137. Cấp bản sao tài liệu, xác nhận đơn đầu tiên để hưởng quyền ưu tiên
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần
… ra hoặc bản sao các tài liệu do chính tổ chức, cá nhân đó lập ra và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Người yêu cầu cấp bản sao phải trả chi phí cho việc sao tài liệu. 2. Người nộp đơn có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản sao (có xác nhận) của đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đã …
- Điều 138. Điều khoản thi hành
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 2 lần
…023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông t…
- Điều 139. Điều khoản chuyển tiếp
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, đơn khiếu nại đã được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các trường hợp sau đây: 1. Quy định tại khoản 4 Điều 14, khoản 4 Điều 41, khoản 4 Điều 48, khoản 3 Điều 71 và khoản 4 Điều 96 của…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản163 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực76 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực35 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực26 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực14 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều