Điều luật nhắc tới "Nhãn hiệu nổi tiếng"
20 điều thuộc 4 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
… ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký. Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩ…
- Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một…
- Điều 75. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây: 1. Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo; 2. Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành; 3. Doan…
- Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…m quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng. 2. Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh. 3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách …
- Điều 129. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
…, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ; d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc dan…
- Điều 203. Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…y chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng; c) Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng. 3. Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ h…
- Điều 10. Căn cứ, thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp
— Nghị định số 65/2023/NĐ-CP · 2 lần
…ủa cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp đối với đăng ký quốc tế đó. 2. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi nhãn hiệu đó theo quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quy…
- Điều 73. Căn cứ xác định đối tượng được bảo hộ
— Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
…liệu thể hiện nội dung, bản chất của bí mật kinh doanh và thuyết minh, mô tả về biện pháp bảo mật tương ứng. 5. Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, đối tượng được bảo hộ được xác định trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ về việc sử dụng rộng rãi để đạt được sự nổi tiếng của nhãn hiệu theo các tiêu chí quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ. 6…
- Điều 77. Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
— Nghị định số 65/2023/NĐ-CP · 4 lần
… Việt Nam hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp hoặc thông qua việc đánh giá chứng cứ chứng minh nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ. 3. Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với nhãn hiệu, đồn…
- Điều 91. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền
— Nghị định số 65/2023/NĐ-CP · 2 lần
1. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, giống cây trồng, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là một trong các loại tài liệu sau đây: a) Bản sao Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy c…
- Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
…ữu trí tuệ, dùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự; d) Các chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam; đ) Các nhãn hiệu nổi tiếng đã được công nhận theo quy định; e) Địa danh, biểu tượng hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ; tên địa lý, các loại dấu chất lượng, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức …
- Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 6 lần
…n gốc về thương mại; c2) Dấu hiệu chỉ là bản phiên âm hoặc dịch nghĩa từ nhãn hiệu đối chứng nếu nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng. 2. Trường hợp dấu hiệu nêu trong đơn là dấu hiệu âm thanh, việc đánh giá sự tương tự đến mức gây nhầm lẫn của dấu hiệu yê
- Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ. 2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi đáp ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ. 3. Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc trường hợ…
- Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN · 7 lần
1. Quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ và thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu đó mà không cần thủ tục đăng ký. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể sử dụng các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này để chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu và chứng minh nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện để được coi là nổi tiếng. 2. Tài liệu chứng mi…
- Điều 99. Nguồn thông tin tối thiểu
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
…cho sản phẩm trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. 3. Các nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận là nhãn hiệu nổi tiếng. 4. Các chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam cho sản phẩm trùng với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
- Điều 112. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
— Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ. 2. Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích bị hủy bỏ hiệu lực do sáng…
- Điều 26. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
— Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN · 6 lần
1. Việc thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu được tiến hành theo trình tự chung quy định tại Điều 12 của Thông tư này và theo quy định riêng tại Điều này. 2. Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau: a) Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 c…
- Điều 27. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
— Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN · 8 lần
1. Các nhãn hiệu nổi tiếng được pháp luật Việt Nam bảo hộ theo quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ và phù hợp với quy định tại Điều 6bis Công ước Paris. 2. Quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ và thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu đó mà không cần thủ tục đăng ký. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể sử dụng các tài liệu quy định tại k…
- Điều 30. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
— Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN
…cho sản phẩm trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; c) Các nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận là nhãn hiệu nổi tiếng. d) Các chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam cho sản phẩm trùng với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. 4. Đánh giá chỉ dẫn địa lý theo các điều kiện bảo hộ được thực hiện theo các quy định sau đây:…
- Điều 34. Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
— Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN
1. Văn bằng bảo hộ sáng chế bị hủy bỏ hiệu lực do sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp so với bản mô tả ban đầu và đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng,…