TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng hình sự

Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

Tiếng Anh: first-instance trial, trial at first instance, first-instance judgment, people's assessors, jury

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là lần đầu tiên Tòa án xem xét, giải quyết vụ án tại phiên tòa trên cơ sở cáo trạng hoặc quyết định truy tố của Viện kiểm sát, để quyết định bị cáo có tội hay không, hình phạt, biện pháp tư pháp, bồi thường và các vấn đề khác của vụ án. Bản án sơ thẩm chỉ có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không ai kháng cáo, kháng nghị.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

BLTTHS không định nghĩa xét xử sơ thẩm bằng một câu mà quy định toàn bộ thủ tục tại Phần thứ tư. Điều luật nền tảng là giới hạn của việc xét xử:

1. Tòa án xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Khoản 1 Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016); thẩm quyền sơ thẩm tại Điều 268 sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).

Giải nghĩa dễ hiểu

Tòa nào xử sơ thẩm

  • Tòa án nhân dân khu vực: tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng mà mức cao nhất của khung hình phạt đến 20 năm tù.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh: tội có khung cao nhất là tù chung thân, tử hình; vụ thuộc thẩm quyền Tòa khu vực nhưng phức tạp, liên quan nhiều cấp, nhiều ngành, dư luận đặc biệt quan tâm, ảnh hưởng chính trị, đối ngoại, người phạm tội là cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ cấp tỉnh trở lên, chức sắc tôn giáo, người có uy tín cao trong dân tộc thiểu số.
  • Theo lãnh thổ: Tòa án nơi tội phạm được thực hiện, hoặc nơi kết thúc điều tra (Điều 269).

Hội đồng xét xử (Điều 254)

Thông thường 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm; vụ nghiêm trọng, phức tạp có thể 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm; bắt buộc 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nếu khung cao nhất là tù chung thân, tử hình. Khi nghị án, Hội thẩm biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng; quyết định theo đa số (Điều 326).

Ba chặng của giai đoạn xét xử sơ thẩm

  1. Chuẩn bị xét xử: 30 ngày, 45 ngày, 02 tháng hoặc 03 tháng kể từ ngày thụ lý tùy loại tội; gia hạn không quá 15 ngày (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng) hoặc 30 ngày (rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng). Thẩm phán chủ tọa ra một trong các quyết định: đưa vụ án ra xét xử; trả hồ sơ điều tra bổ sung; tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án.
  2. Phiên tòa: khai mạc, công bố cáo trạng, xét hỏi, tranh luận (luận tội của Kiểm sát viên, bào chữa, đối đáp), bị cáo nói lời sau cùng, nghị án, tuyên án. Vụ phức tạp được kéo dài nghị án không quá 07 ngày kể từ khi kết thúc tranh luận.
  3. Sau phiên tòa: giao, gửi bản án; tính thời hạn kháng cáo 15 ngày, kháng nghị 15 hoặc 30 ngày.

Phân biệt xét xử sơ thẩm với xét xử phúc thẩm

Tiêu chíSơ thẩmPhúc thẩm
Tòa ánTòa án nhân dân khu vực hoặc cấp tỉnhTòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
Hội đồng xét xửThẩm phán và Hội thẩmBa Thẩm phán
Phạm viBị cáo, hành vi, tội danh bị truy tốPhần bị kháng cáo, kháng nghị (có thể xem phần khác)
Hiệu lực bản ánSau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghịNgay khi tuyên

Ví dụ tình huống

Trịnh Văn Bình bị truy tố về tội cố ý gây thương tích theo điểm c khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự (gây thương tích 45% bằng hung khí nguy hiểm, khung 05 – 10 năm tù, tội rất nghiêm trọng). Tòa án nhân dân khu vực nơi xảy ra vụ việc ở tỉnh Nghệ An thụ lý ngày 01/7/2026; Thẩm phán chủ tọa có 02 tháng để chuẩn bị. Ngày 25/8/2026 có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phiên tòa phải mở chậm nhất ngày 09/9.

Ngày 08/9, luật sư của Bình vắng mặt lần đầu vì đang cấp cứu; Bình không đồng ý xử vắng luật sư, nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa (Điều 291), thời hạn hoãn không quá 30 ngày và phiên mới phải xét xử lại từ đầu. Tại phiên ngày 30/9, qua xét hỏi, Hội đồng xét xử xác định vật Bình dùng là thanh gỗ nhặt tại chỗ, không đủ căn cứ là hung khí nguy hiểm, nên xử theo điểm a khoản 2 Điều 134 (khung 02 – 06 năm) — đổi sang khoản nhẹ hơn trong cùng điều luật thì Tòa được tự quyết (khoản 2 Điều 298). Bình bị phạt 03 năm tù; đã bị tạm giam 07 tháng nên tiếp tục bị tạm giam 45 ngày để bảo đảm thi hành án. Các bên có 15 ngày để kháng cáo.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Xét xử vắng mặt bị cáo chỉ khi: bị cáo trốn và truy nã không có kết quả; đang ở nước ngoài không thể triệu tập; bị cáo đề nghị và được chấp nhận; vắng mặt không có lý do chính đáng và không gây trở ngại cho việc xét xử (khoản 2 Điều 290). Bị cáo bệnh tâm thần, bệnh hiểm nghèo thì tạm đình chỉ.
  • Trả tự do ngay tại phiên tòa nếu bị cáo không có tội, được miễn trách nhiệm hoặc miễn hình phạt, bị phạt không phải tù, được hưởng án treo, hoặc mức tù bằng hay ngắn hơn thời gian đã tạm giam (Điều 328).
  • Kiểm sát viên rút toàn bộ truy tố tại phiên tòa: Hội đồng xét xử vẫn nghị án; có căn cứ thì tuyên không có tội, thấy việc rút không có căn cứ thì tạm đình chỉ và kiến nghị Viện trưởng (khoản 4 Điều 326).
  • Thủ tục rút gọn: bị bắt quả tang hoặc tự thú, sự việc đơn giản, chứng cứ rõ ràng, tội ít nghiêm trọng, lý lịch rõ ràng thì có thể xử theo thủ tục rút gọn, do một Thẩm phán, thời hạn ngắn hơn (Điều 456 và Chương XXV).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Án nặng mới đưa lên tỉnh, còn lại do Tòa huyện xử." — Đúng: từ 01/7/2025 không còn Tòa án cấp huyện; Tòa án nhân dân khu vực xử cả tội đặc biệt nghiêm trọng có khung cao nhất đến 20 năm tù.
  • Sai: "Tuyên án sơ thẩm xong là phải thi hành ngay." — Đúng: trừ các trường hợp thi hành ngay ở Điều 363, bản án chỉ có hiệu lực khi hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
  • Sai: "Lời khai ở cơ quan điều tra đã đủ để kết tội." — Đúng: nghị án chỉ căn cứ vào chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa.
  • Sai: "Hoãn phiên tòa thì xử tiếp phần còn dở." — Đúng: hoãn phiên tòa thì vụ án phải xét xử lại từ đầu (khoản 1 Điều 297); chỉ tạm ngừng phiên tòa mới tiếp tục phần đang dở.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là first-instance trial hoặc trial at first instance; bản án sơ thẩm là first-instance judgment. Hội thẩm nhân dân là people's assessors — không dịch là jury, vì Hội thẩm cùng Thẩm phán quyết định cả tội và hình phạt, khác bồi thẩm đoàn chỉ quyết định có tội hay không.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 25, 254, 268, 269, 277, 290, 291, 297, 298, 326–329, 363 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
  • Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS (Điều 268, 269) — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 9, 134 dùng trong ví dụ.

Hỏi đáp nhanh

Bao lâu sau khi có cáo trạng thì được đưa ra xét xử?

Kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán chủ tọa có 30 ngày (tội ít nghiêm trọng), 45 ngày (nghiêm trọng), 02 tháng (rất nghiêm trọng) hoặc 03 tháng (đặc biệt nghiêm trọng) để ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, có thể gia hạn 15 hoặc 30 ngày; sau đó phải mở phiên tòa trong 15 ngày, tối đa 30 ngày nếu có trở ngại (Điều 277 BLTTHS).

Người nhà có được vào dự phiên tòa không?

Có. Tòa án xét xử công khai, mọi người đều có quyền tham dự, trừ trường hợp xử kín để giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục, bảo vệ người dưới 18 tuổi hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng; xử kín vẫn phải tuyên án công khai (Điều 25).

Tòa có thể xử nặng hơn tội Viện kiểm sát truy tố không?

Không thể tự xử ngay. Nếu thấy cần xử về tội danh nặng hơn, Tòa trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại; chỉ khi Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh cũ, Tòa mới có quyền xử về tội nặng hơn (khoản 3 Điều 298). Xử theo khoản khác nhẹ hơn trong cùng điều luật, hoặc tội bằng hay nhẹ hơn, thì Tòa tự quyết.

Bị cáo tại ngoại bị tuyên án tù thì có bị bắt ngay tại tòa không?

Thông thường chỉ bị bắt để chấp hành án khi bản án có hiệu lực. Hội đồng xét xử có thể bắt tạm giam ngay tại phiên tòa nếu có căn cứ cho thấy bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội; thời hạn tạm giam là 45 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 329).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng hình sự xem cả 25 thuật ngữ

  • Đối chấtĐối chất là hoạt động điều tra trong đó Điều tra viên cho hai hay nhiều người đã khai mâu thuẫn nhau trực tiế…
  • Truy nãTruy nã là quyết định công khai tìm bắt bị can, bị cáo hoặc người bị kết án đã bỏ trốn hay không rõ đang ở đâ…
  • Án phí hình sựÁn phí hình sự là khoản tiền người bị kết án (hoặc trong một số trường hợp là bị hại) phải nộp ngân sách khi …
  • Người bào chữaNgười bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ hoặc được cơ quan tố tụng chỉ định để bảo vệ họ, và đã đượ…
  • Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sựNguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn …
  • Tạm giamTạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất, cách ly bị can, bị cáo trong trại tạm giam trong thời hạn l…
  • Bức cung, nhục hìnhBức cung là dùng thủ đoạn trái pháp luật ép người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai; nhục hình là đánh đập,…
  • Thi hành án hình sựThi hành án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền đưa bản án hình sự có hiệu lực ra thực hiện: giam giữ phạm …
  • Tạm giữTạm giữ là biện pháp ngăn chặn ngắn hạn (03 ngày, gia hạn tối đa hai lần, tổng không quá 09 ngày) đối với ngư…
  • Biện pháp ngăn chặnBiện pháp ngăn chặn là nhóm tám biện pháp cưỡng chế tố tụng (giữ người khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989