TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng hình sự

Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự

Tiếng Anh: appellate trial, appeal hearing in criminal cases, Appellate Court, Supreme People's Court, appeal, protest

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án, hoặc xét lại quyết định sơ thẩm, khi bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Đây là cấp xét xử thứ hai và cuối cùng theo trình tự thông thường; bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay khi tuyên.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

Khoản 1 Điều 330 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016); thẩm quyền phúc thẩm tại Điều 344 sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).

Giải nghĩa dễ hiểu

Tòa nào xử phúc thẩm (từ 01/7/2025)

  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực.
  • Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao phúc thẩm bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh — thay cho Tòa án nhân dân cấp cao trước đây.
  • Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự trung ương phúc thẩm án của Tòa án quân sự cấp dưới.

Ai được kháng cáo, trong bao lâu

Người kháng cáo, kháng nghịPhạm viThời hạn với bản án
Bị cáo, bị hại, người đại diện của họToàn bộ bản án15 ngày kể từ ngày tuyên án; vắng mặt thì từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án
Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sựPhần bồi thường15 ngày
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanPhần liên quan quyền, nghĩa vụ của họ15 ngày
Người được tuyên không có tộiCăn cứ mà bản án xác định họ không có tội15 ngày
Viện kiểm sát cùng cấp / cấp trên trực tiếpToàn bộ hoặc một phần15 ngày / 30 ngày kể từ ngày tuyên án

Với quyết định sơ thẩm (đình chỉ, tạm đình chỉ…), kháng cáo trong 07 ngày kể từ khi nhận quyết định; Viện kiểm sát kháng nghị trong 07 hoặc 15 ngày. Đơn gửi qua bưu điện tính theo dấu bưu chính nơi gửi; gửi qua trại tạm giam tính theo ngày Giám thị nhận đơn (Điều 333). Kháng cáo quá hạn vì lý do bất khả kháng do một Hội đồng ba Thẩm phán cấp phúc thẩm xét (Điều 335).

Thời hạn chuẩn bị và mở phiên tòa (Điều 346)

  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh: ra quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc đình chỉ trong 45 ngày kể từ ngày thụ lý; mở phiên tòa trong 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ (90 ngày nếu tội đặc biệt nghiêm trọng có khung cao nhất đến 20 năm tù).
  • Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao: 75 ngày để ra quyết định; 90 ngày để mở phiên tòa.
  • Mở phiên tòa trong 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử; gửi quyết định cho các bên chậm nhất 10 ngày trước phiên tòa.

Phân biệt phúc thẩm với giám đốc thẩm

Tiêu chíPhúc thẩmGiám đốc thẩm
Đối tượngBản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lựcBản án, quyết định đã có hiệu lực
Khởi động bằngKháng cáo của người tham gia tố tụng hoặc kháng nghị của Viện kiểm sátChỉ kháng nghị của người có thẩm quyền; đương sự chỉ gửi đơn đề nghị
Bản chấtXét xử lại nội dung vụ án, có thể nhận chứng cứ mớiXét lại tính đúng pháp luật khi có vi phạm nghiêm trọng
Hiệu lực quyết địnhCó hiệu lực ngay khi tuyênCó hiệu lực kể từ ngày ra quyết định

Ví dụ tình huống

Ngày 08/9/2026, một Tòa án nhân dân khu vực ở tỉnh Lâm Đồng xử Phạm Thị Lan 03 năm tù về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (khoản 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự: vay 150 triệu đồng của bà Võ Thị Huệ rồi bỏ trốn), buộc trả 150 triệu đồng. Lan kháng cáo ngày 15/9 xin hưởng án treo vì đã trả được 60 triệu đồng sau phiên sơ thẩm và đang nuôi mẹ già. Bà Huệ không kháng cáo; Viện kiểm sát không kháng nghị.

Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng thụ lý ngày 01/10/2026; phải mở phiên tòa chậm nhất 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Tại phiên phúc thẩm, Lan nộp biên lai trả nốt 90 triệu đồng và đơn xin giảm nhẹ của bà Huệ — tình tiết mới. Hội đồng ba Thẩm phán sửa bản án sơ thẩm, giữ mức 03 năm tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 05 năm (điểm e khoản 1 Điều 357). Bản án có hiệu lực ngay khi tuyên; Lan không phải chịu án phí phúc thẩm vì kháng cáo được chấp nhận. Giả sử chỉ Lan kháng cáo mà Tòa thấy mức án sơ thẩm còn nhẹ, Tòa cũng không được tăng án.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Phạm vi xét xử: phần bị kháng cáo, kháng nghị; nếu thấy cần, xem cả phần không bị kháng cáo (Điều 345), và có thể sửa theo hướng có lợi cho bị cáo không kháng cáo (khoản 3 Điều 357).
  • Năm hướng quyết định (Điều 355): giữ nguyên; sửa; hủy để điều tra lại hoặc xét xử lại (bỏ lọt tội phạm, điều tra không đầy đủ, vi phạm nghiêm trọng thủ tục, Hội đồng sơ thẩm sai thành phần…); hủy và đình chỉ vụ án; đình chỉ xét xử phúc thẩm.
  • Không làm xấu hơn tình trạng bị cáo: thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị trước hoặc tại phiên tòa không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo (Điều 342).
  • Vắng mặt: bị cáo kháng cáo vắng mặt vì lý do chính đáng thì Tòa vẫn có thể xử nhưng không được ra bản án bất lợi cho bị cáo (điểm c khoản 1 Điều 351). Người bào chữa vắng mặt lần đầu có lý do chính đáng thì phải hoãn, trừ khi bị cáo đồng ý xử vắng mặt.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Phúc thẩm vẫn do Tòa án nhân dân cấp cao xử." — Đúng: từ 01/7/2025 không còn Tòa án nhân dân cấp cao; án của Tòa cấp tỉnh do Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao xử phúc thẩm.
  • Sai: "Kháng cáo là bị tăng án." — Đúng: chỉ tăng khi có kháng nghị của Viện kiểm sát hoặc kháng cáo của bị hại yêu cầu tăng.
  • Sai: "Bản án phúc thẩm còn được kháng cáo tiếp." — Đúng: có hiệu lực ngay; chỉ còn giám đốc thẩm, tái thẩm theo đơn đề nghị.
  • Sai: "Phúc thẩm chỉ xem lại giấy tờ." — Đúng: đây là xét xử lại, có thẩm vấn, tranh luận, nhận chứng cứ mới.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là appellate trial hoặc appeal hearing in criminal cases; Tòa Phúc thẩm là Appellate Court (thuộc Supreme People's Court). Kháng cáo là appeal, kháng nghị là protest (của Viện kiểm sát). Ở nhiều nước thông luật, phúc thẩm chủ yếu xét vấn đề pháp luật; phúc thẩm Việt Nam xét cả sự kiện, gần với appeal de novo, nên khi dịch cần lưu ý.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 254, 330–362 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
  • Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS (Điều 344, 346, 347, 348) — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (tổ chức Tòa án nhân dân khu vực, cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao).
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, Điều 23.

Hỏi đáp nhanh

Chỉ bị cáo kháng cáo xin giảm án thì tòa phúc thẩm có thể tăng án không?

Không. Tòa phúc thẩm chỉ được tăng hình phạt, áp dụng tội nặng hơn, tăng bồi thường, không cho hưởng án treo khi Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu (khoản 2 Điều 357 BLTTHS). Nếu chỉ bị cáo kháng cáo, kết quả xấu nhất là giữ nguyên bản án sơ thẩm và chịu 200.000 đồng án phí phúc thẩm.

Rút kháng cáo vào lúc nào thì bản án sơ thẩm có hiệu lực?

Rút toàn bộ kháng cáo (và không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác) thì Tòa phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; bản án sơ thẩm có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định đình chỉ (Điều 348). Người rút kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.

Phiên tòa phúc thẩm có Hội thẩm nhân dân không?

Không. Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán (khoản 2 Điều 254), khác với cấp sơ thẩm có Hội thẩm tham gia.

Bản án phúc thẩm sai thì còn đường nào?

Bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay, chỉ có thể bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm (khi có vi phạm pháp luật nghiêm trọng) hoặc tái thẩm (khi phát hiện tình tiết mới). Đương sự không kháng nghị được mà chỉ gửi đơn đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị xem xét.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng hình sự xem cả 25 thuật ngữ

  • Đối chấtĐối chất là hoạt động điều tra trong đó Điều tra viên cho hai hay nhiều người đã khai mâu thuẫn nhau trực tiế…
  • Truy nãTruy nã là quyết định công khai tìm bắt bị can, bị cáo hoặc người bị kết án đã bỏ trốn hay không rõ đang ở đâ…
  • Án phí hình sựÁn phí hình sự là khoản tiền người bị kết án (hoặc trong một số trường hợp là bị hại) phải nộp ngân sách khi …
  • Người bào chữaNgười bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ hoặc được cơ quan tố tụng chỉ định để bảo vệ họ, và đã đượ…
  • Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sựNguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn …
  • Bức cung, nhục hìnhBức cung là dùng thủ đoạn trái pháp luật ép người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai; nhục hình là đánh đập,…
  • Thi hành án hình sựThi hành án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền đưa bản án hình sự có hiệu lực ra thực hiện: giam giữ phạm …
  • Tạm giamTạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất, cách ly bị can, bị cáo trong trại tạm giam trong thời hạn l…
  • Tạm giữTạm giữ là biện pháp ngăn chặn ngắn hạn (03 ngày, gia hạn tối đa hai lần, tổng không quá 09 ngày) đối với ngư…
  • Biện pháp ngăn chặnBiện pháp ngăn chặn là nhóm tám biện pháp cưỡng chế tố tụng (giữ người khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989