Biện pháp ngăn chặn là các biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự mà cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với người bị buộc tội để kịp thời ngăn chặn tội phạm, ngăn họ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử, tiếp tục phạm tội, hoặc để bảo đảm thi hành án. Luật quy định đúng tám biện pháp, nặng nhất là tạm giam.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.
Khoản 1 Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016), văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.
Giải nghĩa dễ hiểu
Bốn mục đích, chỉ cần một
Ngăn chặn kịp thời tội phạm; ngăn cản trở điều tra, truy tố, xét xử (bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, đe dọa người làm chứng); ngăn tiếp tục phạm tội; bảo đảm thi hành án. Biện pháp ngăn chặn không phải hình phạt và không nhằm trừng trị: người bị áp dụng vẫn được suy đoán vô tội.
Các biện pháp nhìn trong một bảng
| Biện pháp | Đối tượng | Thời hạn | Cần Viện kiểm sát phê chuẩn? |
|---|---|---|---|
| Giữ người khẩn cấp, bắt người (Điều 110–113) | Người chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; bị nhận diện; phạm tội quả tang; bị truy nã; bị can, bị cáo | 12 giờ để quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt hoặc thả | Lệnh bắt người bị giữ khẩn cấp và lệnh bắt để tạm giam của Cơ quan điều tra: có |
| Tạm giữ (Điều 117, 118) | Người bị giữ khẩn cấp, bị bắt, tự thú, đầu thú | 03 ngày, gia hạn 2 lần, tối đa 09 ngày | Quyết định tạm giữ gửi kiểm sát; gia hạn phải phê chuẩn |
| Tạm giam (Điều 119) | Bị can, bị cáo | Theo loại tội và giai đoạn | Lệnh của Cơ quan điều tra: có |
| Bảo lĩnh (Điều 121) | Bị can, bị cáo, thay thế tạm giam | Không quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử | Quyết định của Cơ quan điều tra: có |
| Đặt tiền để bảo đảm (Điều 122) | Bị can, bị cáo, thay thế tạm giam | Như trên | Quyết định của Cơ quan điều tra: có |
| Cấm đi khỏi nơi cư trú (Điều 123) | Bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng | Như trên | Không |
| Tạm hoãn xuất cảnh (Điều 124) | Người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố đã có căn cứ nghi vấn; bị can, bị cáo | Không quá thời hạn giải quyết nguồn tin, điều tra, truy tố, xét xử | Không, nhưng phải thông báo trước cho Viện kiểm sát |
Người có thẩm quyền chung là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; từ 01/7/2025 thêm Điều tra viên là Trưởng, Phó Trưởng Công an cấp xã được phân công (khoản 1a Điều 37); Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; Chánh án, Phó Chánh án; Hội đồng xét xử.
Phân biệt biện pháp ngăn chặn với biện pháp cưỡng chế
| Tiêu chí | Biện pháp ngăn chặn | Biện pháp cưỡng chế (Điều 126) |
|---|---|---|
| Gồm | 8 biện pháp ở Điều 109 | Áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản |
| Đối tượng | Người bị buộc tội (riêng giữ khẩn cấp, tạm hoãn xuất cảnh có thể áp dụng trước khi khởi tố) | Rộng hơn: cả người làm chứng, bị hại bị dẫn giải; tài sản của người khác liên quan |
| Mục đích chính | Ngăn hành vi của người bị buộc tội | Bảo đảm có mặt khi triệu tập, bảo đảm thi hành phần tài sản |
Ví dụ tình huống
Ngày 02/6/2026, bà Lưu Thị Ngọc, kế toán một công ty ở phường Long Biên, Hà Nội, bị tố giác chiếm đoạt 1,2 tỷ đồng tiền thu hộ. Ngày 05/6, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố biết bà đã mua vé đi nước ngoài nên ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh, thông báo Viện kiểm sát trước khi thi hành — lúc này bà chưa bị khởi tố. Ngày 20/6, bà bị khởi tố bị can về tội tham ô tài sản (khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự, tội đặc biệt nghiêm trọng), bị bắt tạm giam 04 tháng; lệnh bắt được Viện kiểm sát nhân dân thành phố phê chuẩn.
Bà đang nuôi con 20 tháng tuổi — diện ưu tiên không tạm giam theo khoản 4 Điều 119 — nhưng việc mua vé ra nước ngoài là dấu hiệu bỏ trốn, thuộc ngoại lệ. Tháng 8/2026, gia đình nộp lại đủ 1,2 tỷ đồng; luật sư đề nghị thay tạm giam bằng đặt tiền. Viện kiểm sát chấp nhận, cho đặt 500 triệu đồng, kèm cấm đi khỏi nơi cư trú; tạm hoãn xuất cảnh vẫn giữ nguyên. Nếu bà vi phạm cam đoan, số tiền bị tịch thu và bà bị tạm giam trở lại.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Bắt buộc hủy bỏ mọi biện pháp ngăn chặn khi: không khởi tố vụ án; đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án (kể cả đối với từng bị can); bị cáo được tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, hưởng án treo, hoặc chỉ bị cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ (khoản 1 Điều 125).
- Báo trước 10 ngày: với biện pháp do Viện kiểm sát phê chuẩn trong giai đoạn điều tra (trừ tạm giữ), chậm nhất 10 ngày trước khi hết hạn, cơ quan đã đề nghị phải báo Viện kiểm sát để quyết định hủy bỏ hoặc thay thế.
- Kết hợp: luật không cấm áp dụng cùng lúc nhiều biện pháp không loại trừ nhau, như đặt tiền kèm cấm đi khỏi nơi cư trú và tạm hoãn xuất cảnh.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Biện pháp ngăn chặn là hình phạt sớm." — Đúng: đây là biện pháp tố tụng; chỉ thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn tù nếu sau này bị phạt tù.
- Sai: "Chưa bị khởi tố thì không bị áp dụng gì." — Đúng: giữ người khẩn cấp, bắt quả tang, tạm giữ và tạm hoãn xuất cảnh có thể áp dụng trước khi khởi tố bị can.
- Sai: "Bảo lĩnh, đặt tiền là xin cho bị can khỏi bị xử." — Đúng: chỉ thay thế tạm giam; vụ án vẫn được điều tra, truy tố, xét xử bình thường.
- Sai: "Cấm xuất cảnh là quyết định hành chính của cơ quan xuất nhập cảnh." — Đúng: trong vụ án hình sự đó là quyết định tố tụng theo Điều 124 BLTTHS, khiếu nại theo thủ tục tố tụng hình sự.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch phổ biến là preventive measures hoặc measures of restraint (cách gọi trong luật các nước Đông Âu). Từng biện pháp: tạm giam — pre-trial detention; bảo lĩnh — guarantee hoặc surety; đặt tiền — bail (hiểu theo nghĩa tiền bảo đảm); tạm hoãn xuất cảnh — exit ban hoặc temporary suspension of exit. Không gộp tất cả thành bail như cách nói Anh – Mỹ, vì bảo lĩnh Việt Nam dựa vào cam đoan của người nhận bảo lĩnh, không dựa vào tiền.
Thuật ngữ liên quan
- Tạm giam — biện pháp nặng nhất
- Tạm giữ — biện pháp ngắn hạn trước khi khởi tố bị can
- Bắt người — năm trường hợp bắt
- Bảo lĩnh — thay thế tạm giam bằng cam đoan
- Đặt tiền để bảo đảm — thay thế tạm giam bằng tiền
- Cấm đi khỏi nơi cư trú — biện pháp nhẹ, không cần phê chuẩn
- Kê biên tài sản — biện pháp cưỡng chế, dễ nhầm với biện pháp ngăn chặn
- Suy đoán vô tội — nguyên tắc giới hạn việc áp dụng
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 37, 109–130 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
- Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS — hiệu lực từ 01/7/2025 (thẩm quyền Công an cấp xã, Viện kiểm sát có thẩm quyền).
- Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2026.
- Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC về đặt tiền để bảo đảm.
Hỏi đáp nhanh
Có thể xin đổi tạm giam sang biện pháp nhẹ hơn không?
Có. Bị can, người bào chữa, gia đình có thể đề nghị thay thế tạm giam bằng bảo lĩnh hoặc đặt tiền để bảo đảm. Biện pháp do Viện kiểm sát phê chuẩn trong giai đoạn điều tra thì việc hủy bỏ, thay thế do Viện kiểm sát quyết định (khoản 2 Điều 125 BLTTHS), nên đơn gửi cả Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát.
Bị cấm xuất cảnh trong vụ án hình sự có phải là biện pháp ngăn chặn không?
Đúng, tên luật gọi là tạm hoãn xuất cảnh (Điều 124 BLTTHS). Có thể áp dụng cả với người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố khi có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh có dấu hiệu bỏ trốn, tức là trước khi có quyết định khởi tố bị can.
Được tuyên án treo mà đang bị tạm giam thì có được về ngay không?
Được. Khi bị cáo được hưởng án treo, mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải hủy bỏ (điểm d khoản 1 Điều 125) và bản án được thi hành ngay dù còn có thể bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 363); Hội đồng xét xử phải tuyên trả tự do tại phiên tòa.
Biện pháp ngăn chặn áp dụng sai thì khiếu nại ở đâu?
Khiếu nại quyết định, lệnh của Cơ quan điều tra gửi Thủ trưởng Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền; lệnh của Viện kiểm sát gửi Viện trưởng hoặc Viện kiểm sát cấp trên; quyết định của Tòa án gửi Chánh án. Người bị tạm giữ, tạm giam khiếu nại qua cơ sở giam giữ, cơ sở phải chuyển đơn trong 24 giờ.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.