Điều luật nhắc tới "Bị cáo"
90 điều trong Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…n có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện. đ) Người bị buộc tội gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. e) Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, m…
- Điều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…rở ngại khách quan hoặc trường hợp khác do Bộ luật này quy định. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranh tụng dân chủ, bình đẳng trước Tòa án. Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặ…
- Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm; c) Kiểm sát việc thụ lý, giải…
- Điều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…trường hợp: 1. Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; 2. Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó; 3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô …
- Điều 50. Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Kiểm sát viên. 2. Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ. 3. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.
- Điều 55. Người tham gia tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ời bị kiến nghị khởi tố. 3. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp. 4. Người bị bắt. 5. Người bị tạm giữ. 6. Bị can. 7. Bị cáo. 8. Bị hại. 9. Nguyên đơn dân sự. 10. Bị đơn dân sự. 11. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án. 12. Người làm chứng. 13. Người chứng kiến. 14. Người giám định. 15. Người định giá tài sản. 16. Người phiê…
- Điều 62. Bị hại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường; h) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo và người khác tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa; i) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; k) Tham gia các h…
- Điều 68. Người giám định
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Người giám định là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật. 2. Người giám định có quyền: a) Tìm hiểu tài liệu của vụ án có liên quan đến đối tượng phải giám định; b) Yêu cầu cơ quan trưng cầu, ng…
- Điều 69. Người định giá tài sản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…trường hợp: a) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; b) Đã th
- Điều 70. Người phiên dịch, người dịch thuật
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…trường hợp: a) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; b) Đã th
- Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Người bào chữa có quyền: a) Gặp, hỏi người bị buộc tội; b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào ch…
- Điều 76. Chỉ định người bào chữa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ: a) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình; b) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần ho…
- Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Để gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người bào chữa phải xuất trình văn bản thông báo người bào chữa, Thẻ luật sư hoặc Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân. 2. Cơ quan quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam phải phổ biến nội quy…
- Điều 85. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…m hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội; 3. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo; 4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; 5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội; 6. Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình …
- Điều 98. Lời khai của bị can, bị cáo
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Bị can, bị cáo trình bày những tình tiết của vụ án. 2. Lời nhận tội của bị can, bị cáo chỉ có thể được coi là chứng cứ nếu phù hợp với những chứng cứ khác của vụ án. Không được dùng lời nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ duy nhất để buộc tội, kết tội.
- Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ười gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.
- Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 37 của Bộ luật này. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành; b) Viện trưởng, Phó Viện trưở…
- Điều 119. Tạm giam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. 2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp: a) Đã bị áp dụng biện pháp ngă…
- Điều 121. Bảo lĩnh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 7 lần
…háp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. 2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải …
- Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 7 lần
…ay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm. 2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Có mặt theo giấ…
- Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 8 lần
1. Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. 2. Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: a) Không đi khỏi nơi cư trú nếu khôn…
- Điều 124. Tạm hoãn xuất cảnh
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…gười đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ; b) Bị can, bị cáo. 2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh của những người được quy định tại điểm…
- Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…n hình sự; b) Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; c) Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can; d) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, hình phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ. 2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, T…
- Điều 128. Kê biên tài sản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần
1. Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. 2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người…
- Điều 129. Phong tỏa tài khoản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Phong tỏa tài khoản chỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại khi có căn cứ xác định người đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước. Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của người khác nếu có căn …
- Điều 130. Hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…rường hợp: a) Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; b) Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can; c) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội; d) Bị cáo không bị phạt tiền, tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại. 2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản khi thấy khô…
- Điều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ợc ghi rõ trong bản án, quyết định của Tòa án. 3. Trường hợp vụ án khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ khi có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật này thì bị hại phải trả án phí. 4. Đối với các hoạt động tố tụng do người tham gia tố tụng yêu cầu thì việc chi trả lệ ph…
- Điều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án; 2. Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó; 3. Nguyên nhân chết người; 4. Tính chất …
- Điều 214. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận giám định
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị trưng cầu giám định của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận giám định thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thôn…
- Điều 222. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận định giá tài sản
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị định giá tài sản của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra văn bản yêu cầu định giá tài sản. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận định giá tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phả…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản145 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực90 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BTP-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều