TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Người thụ hưởng

Tiếng Anh: beneficiary, primary beneficiary, contingent beneficiary, irrevocable beneficiary

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Người thụ hưởng là người được chỉ định trong hợp đồng để nhận tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra — thường là người thân của người được bảo hiểm trong hợp đồng nhân thọ. Người thụ hưởng không đóng phí, không phải bên của hợp đồng, nhưng là người trực tiếp nhận tiền.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Khoản 26 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023); chỉ định, thay đổi tại Điều 41, Điều 42

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai chỉ định

  • Hợp đồng cá nhân: bên mua chỉ định. Nếu bên mua không đồng thời là người được bảo hiểm thì phải có văn bản đồng ý của người được bảo hiểm; người được bảo hiểm chưa thành niên, mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc khó khăn trong nhận thức thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý (khoản 1 Điều 41).
  • Hợp đồng nhóm: bên mua (thường là công ty) không được chỉ định; chính người được bảo hiểm chỉ định người thụ hưởng cho trường hợp mình chết (khoản 4 Điều 42).
  • Bảo hiểm cho trường hợp chết của người khác: văn bản đồng ý của người được bảo hiểm phải ghi rõ người thụ hưởng (khoản 1 Điều 39).

Nhiều người thụ hưởng

Có thể xác định thứ tự (người thứ nhất nhận, không còn thì đến người thứ hai) hoặc tỷ lệ (vợ 50%, mỗi con 25%). Không xác định thứ tự, tỷ lệ thì tất cả hưởng như nhau (khoản 2 Điều 41).

Thay đổi

Bên mua được đổi người thụ hưởng, nhưng phải có văn bản đồng ý của người được bảo hiểm và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp; doanh nghiệp phải xác nhận tại hợp đồng hoặc văn bản đính kèm (khoản 3 Điều 41). Thay đổi chỉ ghi trong di chúc mà không báo doanh nghiệp là rủi ro lớn: doanh nghiệp trả đúng người đang được ghi nhận thì đã hoàn thành nghĩa vụ.

Mất quyền thụ hưởng

Người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hoặc thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm thì không được nhận; những người thụ hưởng khác vẫn được nhận phần của mình (khoản 1, 2 Điều 40).

Phân biệt người thụ hưởng với người thừa kế

Tiêu chíNgười thụ hưởngNgười thừa kế
Căn cứChỉ định trong hợp đồng bảo hiểmDi chúc hoặc hàng thừa kế theo Bộ luật Dân sự
Tài sản nhậnTiền bảo hiểm phát sinh từ hợp đồngDi sản của người chết
Thủ tụcNộp hồ sơ yêu cầu cho doanh nghiệp trong 01 năm từ sự kiện (Điều 30)Khai nhận, phân chia di sản; thời hiệu 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản để yêu cầu chia
Nghĩa vụ trả nợ của người chếtThường không, vì tiền bảo hiểm thuộc người thụ hưởng chứ không thuộc di sảnCó, trong phạm vi di sản (Điều 615 Bộ luật Dân sự)
Thay đổiVăn bản đồng ý của người được bảo hiểm và xác nhận của doanh nghiệpLập di chúc mới

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Năm 2019, anh Phan Đức Long mua bảo hiểm nhân thọ cho chính mình, số tiền bảo hiểm 1 tỷ đồng, chỉ định vợ là chị Hoa làm người thụ hưởng. Năm 2024 hai người ly hôn, anh tái hôn năm 2025 nhưng không làm thủ tục đổi người thụ hưởng. Anh mất vì tai nạn ngày 20/4/2026. Doanh nghiệp trả 1 tỷ đồng cho chị Hoa — người đang được ghi nhận. Vợ hiện tại và con của anh không có quyền đòi khoản tiền này với tư cách người thừa kế, chỉ được chia di sản khác của anh.

Tình huống 2. Bà Lý Thị Sen là bên mua kiêm người được bảo hiểm, chỉ định hai con là người thụ hưởng nhưng không ghi tỷ lệ. Bà mất ngày 05/8/2026, còn khoản nợ vay 300 triệu đồng. Tiền bảo hiểm 600 triệu đồng chia đều mỗi con 300 triệu đồng (khoản 2 Điều 41). Ngân hàng cho vay không thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả nợ từ khoản này, mà đòi trong phạm vi di sản bà để lại.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Người thụ hưởng là tổ chức: hay gặp khi ngân hàng cho vay được chỉ định nhận tiền bảo hiểm khoản vay; phần vượt dư nợ trả cho người thụ hưởng tiếp theo hoặc người thừa kế, tùy hợp đồng.
  • Người thụ hưởng chết trước người được bảo hiểm: luật không quy định trực tiếp; quy tắc sản phẩm thường quy định phần đó chuyển cho người thụ hưởng còn lại hoặc người thừa kế của người được bảo hiểm. Nên cập nhật chỉ định khi gia đình có biến động.
  • Hồ sơ nhận tiền: văn bản yêu cầu, giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử, giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh tư cách người thụ hưởng. Doanh nghiệp không được đòi bằng chứng mà người yêu cầu không thể tiếp cận (khoản 2 Điều 18 Thông tư 67/2023/TT-BTC).
  • Thời hạn: người thụ hưởng không biết sự kiện xảy ra thì hạn 01 năm tính từ ngày biết (khoản 2 Điều 30).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Viết di chúc để lại tiền bảo hiểm cho người khác là đổi được người thụ hưởng." — Đúng: phải làm thủ tục thay đổi với doanh nghiệp theo Điều 41.
  • Sai: "Tiền bảo hiểm luôn chia theo hàng thừa kế." — Đúng: có người thụ hưởng thì trả theo chỉ định; chỉ khi không có hoặc không còn người thụ hưởng mới tính đến thừa kế.
  • Sai: "Công ty mua bảo hiểm nhóm thì công ty chỉ định người nhận." — Đúng: trong hợp đồng nhóm, người được bảo hiểm tự chỉ định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

beneficiary. Người thụ hưởng thứ nhất là primary beneficiary, người nhận thay khi người thứ nhất không còn là contingent beneficiary. Ở một số nước có irrevocable beneficiary (chỉ định không hủy ngang) — luật Việt Nam không có cơ chế này, người được bảo hiểm luôn có tiếng nói khi thay đổi. Không nhầm với heir (người thừa kế).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật 139/2025/QH15): khoản 26 Điều 4; các điều 30, 39, 40, 41, 42.
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC: Điều 9, Điều 18.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 615, Điều 623 và các quy định về đại diện, giám hộ.

Hỏi đáp nhanh

Ly hôn rồi mà người thụ hưởng trong hợp đồng vẫn là vợ cũ thì ai nhận tiền?

Doanh nghiệp trả theo người thụ hưởng đang ghi nhận trong hợp đồng. Luật không tự động hủy chỉ định khi ly hôn; muốn đổi, bên mua phải có văn bản đồng ý của người được bảo hiểm và thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp xác nhận (khoản 3 Điều 41). Đây là việc nên làm ngay sau khi ly hôn.

Người thụ hưởng là con nhỏ thì tiền bảo hiểm giao cho ai?

Người chưa thành niên vẫn được chỉ định làm người thụ hưởng, nhưng việc nhận và quản lý tiền do người đại diện theo pháp luật (cha, mẹ hoặc người giám hộ) thực hiện vì lợi ích của con, theo quy định của Bộ luật Dân sự về đại diện, giám hộ. Doanh nghiệp thường yêu cầu giấy khai sinh và giấy tờ của người đại diện.

Không chỉ định người thụ hưởng thì tiền bảo hiểm trả cho ai?

Luật Kinh doanh bảo hiểm không có quy định trực tiếp. Quy tắc sản phẩm của các doanh nghiệp thường quy định trả cho người được bảo hiểm (nếu còn sống) hoặc cho người thừa kế hợp pháp của người được bảo hiểm; khi đó khoản tiền được giải quyết như di sản, phải làm thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người thụ hưởng là đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Theo khoản 26 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Người thụ hưởng" xuất hiện trong 56 điều thuộc 24 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH1512 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH1510 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH155 điều
  • Thông tư số 27/2025/TT-NHNN4 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC3 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP2 điều
  • Thông tư số 09/2023/TT-NHNN2 điều

Xem đủ 24 văn bản →

  • Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật; b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi th…

  • Điều 416. Quyền từ chối của người thứ ba — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    …sinh từ hợp đồng thuộc về bên mà nếu hợp đồng không vì lợi ích của người thứ ba thì họ là người thụ hưởng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  • Điều 46. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

    … nghiệp; b) Cải cách hành chính bảo hiểm thất nghiệp; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp; c) Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến qu…

  • Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

    …i đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một nă…

  • Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

    …này; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang…

Xem đủ 56 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc …
  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Sự kiện bảo hiểmSự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh …
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Người được bảo hiểmNgười được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợ…
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Doanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bả…
  • Bên mua bảo hiểmBên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989