Điều luật nhắc tới "Vụ việc cạnh tranh"
96 điều thuộc 7 văn bản · trang 1/4 · xem định nghĩa
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
…g nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; c) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng…
- Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 · 3 lần
…p dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở; i) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế
- Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
…ghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của C
- Điều 4. Áp dụng pháp luật về cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Luật này điều chỉnh chung về các quan hệ cạnh tranh. Việc điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm và thông báo tập trung kinh tế phải áp dụng quy định của Luật này. 2. Trường hợp luật khác có quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hình thức tập trung kinh tế, hành vi cạnh tranh không l…
- Điều 46. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
… Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan thuộc Bộ Công Thương gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và các đơn vị chức năng khác là bộ máy giúp việc của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức n…
- Điều 50. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
1. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh thuộc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, có chức năng điều tra các hành vi vi phạm quy định tại Luật này. 2. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thu thập, tiếp nhận thông tin nhằm phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh; b) Tổ chức điều tra vụ việc cạ…
- Điều 51. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 50 của Luật này.
- Điều 52. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh thực hiện nhiệm vụ điều tra vụ việc cạnh tranh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh.
- Điều 53. Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực. 2. Là công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 3. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin. 4. Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 05 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy địn…
- Điều 54. Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… tụng cạnh tranh, trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mình, phải giữ bí mật về thông tin liên quan tới vụ việc cạnh tranh, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan trong quá trình tố tụng cạnh tranh.
- Điều 56. Chứng cứ
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
… phạm pháp luật về cạnh tranh, doanh nghiệp có hành vi vi phạm và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ việc cạnh tranh. 2. Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây: a) Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử; b) Vật chứng; c) Lời khai, lời trình bày của người làm chứng; d) Lời khai, lời trình bày, g…
- Điều 57. Trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
…yền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, c…
- Điều 58. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
…an Cạnh tranh Quốc gia; b) Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; c) Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; d) Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; 2. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: a) Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; c) Thành viên Hội …
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
… thẩm quyền áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 6. Quyết định xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế. 7. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh. 8. Nhiệm vụ, quyền hạ…
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…; d) Quyết định trưng cầu giám định; quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch; đ) Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tiến hành điều tra bổ sung; e) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh; g) Quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; h) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện nhiệm …
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 11 lần
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh trên cơ sở chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Quyết định phân công điều tra viên vụ việc cạnh tranh; c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, thông tin, đồ vật và giải trình liên qu…
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 8 lần
1. Tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh. 2. Lập báo cáo điều tra sau khi kết thúc điều tra vụ việc cạnh tranh. 3. Bảo quản tài liệu đã được cung cấp. 4. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quy…
- Điều 65. Thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, điều tra viên vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần phải từ chối tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Là người thân thích với bên bị điều tra hoặc bên khiếu nại; b) Là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạn…
- Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 8 lần
…gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh. 2. Bên bị khiếu nại là tổ chức, cá nhân bị khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh có các quyền sau đây: a) Được biết thông tin về việc bị khiếu nại; b) Giải trình về các nội dung bị khiế…
- Điều 68. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người được bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu bằng văn bản tham gia tố tụng cạnh tranh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Nhữn…
- Điều 69. Người làm chứng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 8 lần
1. Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc cạnh tranh có thể được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh triệu tập tham gia tố tụng cạnh tranh với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng. 2. Người làm chứng có quyền và nghĩa vụ sa…
- Điều 70. Người giám định
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
…. Người giám định là người am hiểu và có kiến thức cần thiết về lĩnh vực cần giám định được Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trưng cầu hoặc được các bên liên quan đề nghị giám định trong trường hợp Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh t…
- Điều 71. Người phiên dịch
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
…g hợp có người tham gia tố tụng cạnh tranh không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch có thể được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh yêu cầu để phiên dịch hoặc do bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan lựa chọn hoặc do các bên thỏa thuận lựa chọn nhưng …
- Điều 72. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người không có khiếu nại trong vụ việc cạnh tranh, không phải là bên bị điều tra nhưng việc giải quyết vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ tự mình đề nghị hoặc được bên khiếu nại, bên bị điều tra đề nghị và được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử …
- Điều 74. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trong quá trình xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch. Trường hợp phải thay đổi n…
- Điều 77. Khiếu nại vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…i ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Thời hiệu khiếu nại là 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện. 3. Hồ sơ khiếu nại bao gồm: a) Đơn khiếu nại theo mẫu do …
- Điều 79. Trả hồ sơ khiếu nại
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây: 1. Thời hiệu khiếu nại đã hết. 2. Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 3. Bên khiếu nại không bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 78 của Luật này. 4. Bên khiếu nại xin rút hồ sơ khiếu n…
- Điều 80. Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ra quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây: 1. Việc khiếu nại vụ việc cạnh tranh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 77 của Luật này và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này. 2. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm …
- Điều 81. Thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 60 ngày. 3. Thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh không lành mạnh là 60 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 45 ngày. 4. Việc gia hạn điều tra phải được thông báo đến bên bị điều tra…
- Điều 82. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
1. Trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính sau đây theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: a) Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm,…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản96 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực53 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều