Du lịch quốc tế là hoạt động du lịch có yếu tố vượt biên giới, gồm hai chiều: khách quốc tế đến Việt Nam (thường gọi là khách "inbound") và khách từ Việt Nam ra nước ngoài (khách "outbound"). Luật Du lịch đặt du lịch quốc tế song song với du lịch nội địa và yêu cầu phát triển đồng thời cả hai.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Du lịch 2017 không có khoản định nghĩa "du lịch quốc tế". Nội hàm được xác định qua hai nhóm khách quy định tại Điều 10:
3. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.
4. Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
Khoản 3, khoản 4 Điều 10 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018). Khoản 5 Điều 4 nêu nguyên tắc "phát triển đồng thời du lịch nội địa và du lịch quốc tế".
Giải nghĩa dễ hiểu
Tiêu chí là quốc tịch, nơi cư trú và hướng di chuyển
Một người Hàn Quốc làm việc và cư trú ở Hà Nội đi Đà Lạt chơi là khách du lịch nội địa; cũng người đó đi Bali là khách ra nước ngoài. Một Việt kiều Mỹ về Huế du lịch là khách quốc tế đến Việt Nam. Cách chia này quyết định doanh nghiệp nào được phục vụ và hướng dẫn viên nào được dẫn.
Điều kiện với doanh nghiệp lữ hành quốc tế
- Là doanh nghiệp; người phụ trách kinh doanh lữ hành tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành lữ hành, hoặc chuyên ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế (khoản 2 Điều 31).
- Ký quỹ tại ngân hàng: 250 triệu đồng nếu chỉ phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam; 500 triệu đồng nếu phục vụ khách ra nước ngoài hoặc cả hai chiều (khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP). Mức tạm giảm 50/100 triệu đồng theo Nghị định 94/2021/NĐ-CP chỉ áp dụng đến hết 31/12/2023.
- Giấy phép do Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (luật ghi "Tổng cục Du lịch") cấp trong 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Điều 33).
- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế được làm cả lữ hành nội địa; riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam (khoản 3, 4 Điều 30).
Nghĩa vụ riêng
Doanh nghiệp phục vụ khách đến Việt Nam phải hỗ trợ khách làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan (điểm c khoản 2 Điều 37). Doanh nghiệp đưa khách ra nước ngoài phải dùng hướng dẫn viên du lịch quốc tế và chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong suốt chuyến đi (điểm b khoản 3 Điều 37).
Phân biệt du lịch quốc tế với du lịch nội địa
| Tiêu chí | Du lịch quốc tế | Du lịch nội địa |
|---|---|---|
| Khách | Người nước ngoài, Việt kiều vào Việt Nam; công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi nước ngoài | Công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi trong lãnh thổ Việt Nam |
| Giấy phép lữ hành | Lữ hành quốc tế, do Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam cấp | Lữ hành nội địa, do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp |
| Ký quỹ | 250 hoặc 500 triệu đồng | 100 triệu đồng |
| Người phụ trách | Cao đẳng trở lên | Trung cấp trở lên |
| Hướng dẫn viên | Hướng dẫn viên quốc tế, thành thạo ngoại ngữ đăng ký | Hướng dẫn viên nội địa chỉ dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam |
| Thủ tục nhà nước | Xuất nhập cảnh, thị thực, hải quan, hoàn thuế giá trị gia tăng | Không có |
Ví dụ tình huống
Công ty TNHH Du lịch Sao Biển ở TP. Hồ Chí Minh có giấy phép lữ hành quốc tế phạm vi phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam, ký quỹ 250 triệu đồng. Tháng 3/2026, thấy nhu cầu đi Hàn Quốc tăng, công ty mở bán tour Seoul 5 ngày cho 40 khách, giá 15,9 triệu đồng/người.
Phân tích: phạm vi giấy phép không bao gồm khách ra nước ngoài. Công ty bị phạt 70–80 triệu đồng vì kinh doanh không đúng phạm vi (điểm b khoản 12 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP), có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép 12–18 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Cách làm đúng: nâng ký quỹ lên 500 triệu đồng, đề nghị cấp đổi giấy phép do thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế; cơ quan cấp phép giải quyết trong 05 ngày làm việc (Điều 35 Luật Du lịch). Nếu trong đoàn có khách bỏ trốn ở lại Hàn Quốc, từ 15/02/2026 hành vi để khách trốn ở lại nước ngoài không còn xử phạt theo Nghị định du lịch mà theo điểm d khoản 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về an ninh, trật tự (khoản 13a Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 348/2025/NĐ-CP); lợi dụng du lịch để đưa người ra nước ngoài trái phép còn là căn cứ thu hồi giấy phép (điểm đ khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thị thực: từ ngày 15/8/2023, thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có thời hạn không quá 90 ngày và khách được miễn thị thực đơn phương được tạm trú 45 ngày (Luật số 23/2023/QH15). Công dân Bỉ, Bulgaria, Croatia, Séc, Hungary, Luxembourg, Hà Lan, Ba Lan, Romania, Slovakia, Slovenia, Thụy Sĩ được miễn thị thực 45 ngày với mục đích du lịch từ 15/8/2025 đến hết 14/8/2028 (Nghị quyết 229/NQ-CP).
- Không được dùng người nước ngoài làm hướng dẫn viên tại Việt Nam: doanh nghiệp vi phạm bị phạt 80–90 triệu đồng (điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP); điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên đòi quốc tịch Việt Nam (Điều 59 Luật Du lịch).
- Hoàn thuế giá trị gia tăng: Nhà nước có chính sách hoàn thuế cho khách nước ngoài mua hàng mang theo khi xuất cảnh (khoản 5 Điều 5 Luật Du lịch); điều kiện cụ thể theo pháp luật thuế.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: có giấy phép lữ hành quốc tế là bán được mọi tour nước ngoài. Đúng: giấy phép ghi rõ phạm vi; chỉ phạm vi "khách ra nước ngoài" mới được đưa khách đi.
- Sai: người nước ngoài sống ở Việt Nam đi Phú Quốc là khách quốc tế. Đúng: đó là khách nội địa (khoản 2 Điều 10); nhưng hướng dẫn viên nội địa không được dẫn họ vì chỉ dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam.
- Sai: trưởng đoàn của công ty đi cùng là đủ cho tour nước ngoài. Đúng: phải là người có thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Du lịch quốc tế: international tourism. Khách quốc tế đến: inbound tourists hoặc international visitors to Viet Nam; khách ra nước ngoài: outbound tourists. Lữ hành quốc tế: international travel business hoặc international tour operation. Không nên dịch "khách quốc tế" là "foreigners", vì nhóm này gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Thuật ngữ liên quan
- Du lịch nội địa — chiều đối lập, khách đi trong lãnh thổ Việt Nam
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành — phạm vi nội địa, quốc tế
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành — giấy phép quốc tế ghi phạm vi phục vụ
- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành — 250 hoặc 500 triệu đồng với lữ hành quốc tế
- Hướng dẫn viên du lịch — loại quốc tế mới được đưa khách ra nước ngoài
- Bảo hiểm du lịch — đề xuất bắt buộc với khách quốc tế đến
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14: khoản 5 Điều 4, khoản 5 Điều 5, Điều 10, 30, 31, 33, 35, 36, 37, 59 (đang có hiệu lực).
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP, khoản 1, 2 Điều 14 (mức ký quỹ áp dụng lại từ 01/01/2024 theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2021/NĐ-CP).
- Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và Nghị định 348/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2026): Điều 7.
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, sửa đổi 2019 và 2023 (Luật số 23/2023/QH15).
- Nghị quyết 229/NQ-CP ngày 08/8/2025 về miễn thị thực theo Chương trình kích cầu phát triển du lịch.
Hỏi đáp nhanh
Công ty lữ hành nội địa có được bán tour đi Thái Lan không?
Không. Tour đưa khách ra nước ngoài chỉ doanh nghiệp có giấy phép lữ hành quốc tế phạm vi phục vụ khách ra nước ngoài mới được làm. Kinh doanh không đúng phạm vi giấy phép bị phạt 70–80 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép 12–18 tháng (điểm b khoản 12, điểm b khoản 15 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).
Công ty du lịch 100% vốn nước ngoài có được tổ chức tour cho người Việt đi Nhật không?
Không, trừ khi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh lữ hành quốc tế phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam (khoản 4 Điều 30 Luật Du lịch).
Khách quốc tế vào Việt Nam có bắt buộc mua bảo hiểm du lịch không?
Theo Luật Du lịch 2017 hiện hành thì không có nghĩa vụ đó đặt cho khách; nghĩa vụ mua bảo hiểm thuộc về doanh nghiệp lữ hành khi khách đi theo tour. Dự án luật sửa đổi Luật Du lịch thảo luận tháng 9/2026 có đề xuất buộc khách quốc tế vào Việt Nam phải có bảo hiểm du lịch, nhưng chưa được thông qua.
Người Việt định cư ở nước ngoài về thăm quê có tính là khách du lịch quốc tế không?
Nếu về để du lịch thì có: họ thuộc nhóm "khách du lịch quốc tế đến Việt Nam" (khoản 3 Điều 10). Nếu về làm việc nhận thu nhập tại Việt Nam thì không phải khách du lịch theo khoản 2 Điều 3.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.