Du lịch nội địa là du lịch diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam của khách du lịch nội địa. Khách nội địa không chỉ là người Việt: người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong nước cũng là khách nội địa. Mảng kinh doanh tương ứng là lữ hành nội địa, có điều kiện nhẹ hơn lữ hành quốc tế.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Du lịch 2017 không định nghĩa "du lịch nội địa" mà xác định qua nhóm khách:
2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.
Khoản 2 Điều 10 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018). Khoản 1 Điều 30: "Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa."
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai điều kiện cùng lúc
- Về người: công dân Việt Nam, hoặc người nước ngoài cư trú ở Việt Nam (có thẻ tạm trú, thường trú, đang làm việc, học tập dài hạn).
- Về không gian: toàn bộ chuyến đi nằm trong lãnh thổ Việt Nam.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về du lịch là khách quốc tế đến Việt Nam (khoản 3 Điều 10), dù đi trong nước.
Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa
- Là doanh nghiệp; hộ kinh doanh, cá nhân không được cấp phép (điểm a khoản 1 Điều 31).
- Ký quỹ 100 triệu đồng tại ngân hàng (khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP; mức tạm giảm 20 triệu đồng của Nghị định 94/2021/NĐ-CP chỉ áp dụng đến hết 31/12/2023).
- Người phụ trách kinh doanh lữ hành tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành lữ hành; chuyên ngành khác thì cần chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa (điểm c khoản 1 Điều 31).
- Hồ sơ gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận ký quỹ, quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động và văn bằng của người phụ trách; nộp cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh, giải quyết trong 10 ngày (Điều 32).
Hướng dẫn viên cho khách nội địa
Hướng dẫn viên du lịch nội địa chỉ được dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; hướng dẫn viên quốc tế được dẫn cả khách nội địa lẫn khách quốc tế (khoản 2 Điều 58). Thẻ hướng dẫn viên nội địa có thời hạn 05 năm; điều kiện cấp gồm tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa (Điều 58, 59).
Phân biệt doanh nghiệp lữ hành nội địa với đại lý lữ hành
| Tiêu chí | Doanh nghiệp lữ hành nội địa | Đại lý lữ hành |
|---|---|---|
| Được làm gì | Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách nội địa | Chỉ bán chương trình của doanh nghiệp lữ hành để hưởng hoa hồng; không được tổ chức thực hiện (khoản 2 Điều 43) |
| Chủ thể | Chỉ doanh nghiệp | Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh |
| Giấy phép, ký quỹ | Giấy phép lữ hành nội địa; ký quỹ 100 triệu đồng | Không cần; phải có hợp đồng đại lý và thông báo cho Sở khi bắt đầu hoạt động |
| Hợp đồng với khách | Doanh nghiệp ký trực tiếp | Hợp đồng vẫn ký giữa khách và doanh nghiệp giao đại lý, ghi tên đại lý (khoản 3 Điều 40) |
| Trách nhiệm với khách | Toàn bộ chương trình | Bán đúng nội dung, đúng giá; bên giao đại lý chịu trách nhiệm chương trình |
Ví dụ tình huống
Công ty TNHH Lữ hành Phương Nam ở Cần Thơ có giấy phép lữ hành nội địa. Tháng 8/2026, công ty nhận hai đơn hàng. Đơn thứ nhất: tour Đà Lạt 4 ngày cho 30 kỹ sư Hàn Quốc đang làm việc tại Bắc Ninh, có thẻ tạm trú. Đơn thứ hai: đón đoàn 20 khách từ Seoul bay thẳng xuống Phú Quốc.
Đơn thứ nhất hợp lệ về phạm vi vì đoàn kỹ sư là khách nội địa. Nhưng công ty định cử hướng dẫn viên có thẻ nội địa; như vậy là dùng hướng dẫn viên không đúng phạm vi hành nghề, bị phạt 10–15 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP). Công ty phải thuê hướng dẫn viên quốc tế thành thạo tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. Đơn thứ hai thì công ty không được nhận: khách từ Seoul là khách quốc tế đến Việt Nam, chỉ doanh nghiệp có giấy phép lữ hành quốc tế mới phục vụ; làm sai phạm vi bị phạt 70–80 triệu đồng và có thể bị tước giấy phép 12–18 tháng. Công ty có thể làm nhà cung cấp dịch vụ (xe, ăn, hướng dẫn tại điểm) cho một doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Công khai thông tin: doanh nghiệp phải ghi tên và số giấy phép trên biển hiệu, hợp đồng, ấn phẩm quảng cáo, giao dịch điện tử (điểm b khoản 1 Điều 37); thiếu thì bị phạt 5–10 triệu đồng.
- Bảo hiểm, hướng dẫn viên: phải mua bảo hiểm cho khách trong chương trình và sử dụng hướng dẫn viên theo hợp đồng lữ hành, kể cả tour trong nước (điểm đ, e khoản 1 Điều 37).
- Thu hồi giấy phép: khi giải thể, phá sản, không còn đủ điều kiện, không đổi giấy phép khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp, cho mượn giấy phép… Bị thu hồi vì không đủ điều kiện thì sau 06 tháng mới được xin lại; vì cho mượn giấy phép, giả mạo hồ sơ… thì sau 12 tháng (Điều 36).
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh lữ hành nội địa, trừ khi điều ước quốc tế quy định khác (khoản 4 Điều 30).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: khách nội địa chỉ là người Việt. Đúng: gồm cả người nước ngoài cư trú ở Việt Nam; ngược lại, Việt kiều về du lịch là khách quốc tế.
- Sai: hướng dẫn viên nội địa dẫn được mọi khách nội địa. Đúng: chỉ khách nội địa là công dân Việt Nam.
- Sai: hộ kinh doanh được xin giấy phép lữ hành nội địa nếu ký quỹ. Đúng: điều kiện đầu tiên là phải là doanh nghiệp.
- Sai: tour trong nước ngắn ngày không cần hợp đồng văn bản. Đúng: mọi hợp đồng lữ hành phải lập thành văn bản (khoản 2 Điều 39); không có hợp đồng bị phạt 20–30 triệu đồng.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Du lịch nội địa: domestic tourism; khách nội địa: domestic tourists hoặc domestic visitors. Lữ hành nội địa: domestic travel business hoặc domestic tour operation. Lưu ý khi dịch sang tiếng Anh: thống kê quốc tế xác định "domestic" theo nơi cư trú chứ không theo quốc tịch, khớp với cách luật Việt Nam xếp người nước ngoài cư trú ở Việt Nam vào khách nội địa.
Thuật ngữ liên quan
- Du lịch quốc tế — chiều đối lập, điều kiện cao hơn
- Khách du lịch — ba nhóm khách theo Điều 10
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành — phạm vi nội địa và quốc tế
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành — giấy phép nội địa do cấp tỉnh cấp
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch — thẻ nội địa chỉ dẫn khách là công dân Việt Nam
- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành — 100 triệu đồng với lữ hành nội địa
Căn cứ pháp lý
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Điều 10, 30, 31, 32, 36, 37, 39, 40, 43, 58, 59 (đang có hiệu lực).
- Nghị định 168/2017/NĐ-CP, khoản 1 Điều 14 (mức ký quỹ áp dụng lại từ 01/01/2024 theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2021/NĐ-CP).
- Nghị định 45/2019/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 129/2021/NĐ-CP và 348/2025/NĐ-CP: Điều 7.
Hỏi đáp nhanh
Mở công ty tour trong nước cần bao nhiêu tiền ký quỹ?
100 triệu đồng, gửi tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, duy trì suốt thời gian kinh doanh (khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP). Mức 20 triệu đồng theo Nghị định 94/2021/NĐ-CP chỉ là mức tạm thời, đã hết áp dụng từ 01/01/2024. Tiền ký quỹ được hưởng lãi theo thỏa thuận với ngân hàng.
Giấy phép lữ hành nội địa xin ở đâu, bao lâu có?
Nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở (Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); thời hạn giải quyết 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Điều 32 Luật Du lịch).
Người nước ngoài làm việc ở Việt Nam đi tour Đà Lạt thì công ty lữ hành nội địa có phục vụ được không?
Được, vì họ là khách du lịch nội địa (khoản 2 Điều 10). Nhưng hướng dẫn viên du lịch nội địa chỉ được dẫn khách nội địa là công dân Việt Nam; công ty phải dùng hướng dẫn viên quốc tế cho đoàn này (điểm a, b khoản 2 Điều 58).
Đổi người phụ trách kinh doanh lữ hành có phải báo không?
Có. Trong 15 ngày kể từ khi thay đổi, doanh nghiệp phải thông báo và gửi hồ sơ người thay thế cho cơ quan đã cấp giấy phép (điểm c khoản 1 Điều 37). Không thông báo, không gửi hồ sơ bị phạt 3–5 triệu đồng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.