Bảo hiểm hàng hải là hợp đồng mà người được bảo hiểm nộp phí để người bảo hiểm cam kết bồi thường các tổn thất do rủi ro trên hành trình đường biển — đối với con tàu, hàng hóa, tiền cước hoặc trách nhiệm dân sự. Loại bảo hiểm này có chế định riêng ngay trong Bộ luật Hàng hải.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
"Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng."
Khoản 1 Điều 303 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)
Cùng khoản này định nghĩa rủi ro hàng hải là rủi ro liên quan đến hành trình đường biển: rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, giam giữ, ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng dụng, hành vi bất hợp pháp và rủi ro khác được thỏa thuận. Chương XVIII (Điều 303 – 336) được ưu tiên áp dụng; Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 139/2025/QH15) áp dụng cho phần Bộ luật không quy định.
Giải nghĩa dễ hiểu
Bảo hiểm cái gì
Mọi quyền lợi vật chất quy ra tiền liên quan đến hoạt động hàng hải (Điều 304): tàu biển, tàu đang đóng, hàng hóa; tiền cước, tiền thuê tàu, lãi ước tính của hàng, hoa hồng, khoản cho vay; và trách nhiệm dân sự phát sinh do rủi ro hàng hải. Có thể mở rộng cho chặng nội địa thuộc cùng hành trình đường biển (khoản 2 Điều 303) — bảo hiểm "từ kho đến kho". Hợp đồng bắt buộc bằng văn bản (khoản 3).
Quyền lợi có thể được bảo hiểm
Người được bảo hiểm phải có quyền lợi đối với đối tượng tại thời điểm xảy ra tổn thất, không nhất thiết lúc mua bảo hiểm (khoản 3 Điều 305). Vì vậy người mua hàng theo điều kiện FOB có thể mua bảo hiểm trước khi hàng xếp lên tàu; người mua đã bảo hiểm hàng vẫn có quyền lợi dù từ chối nhận hàng (khoản 4).
Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
- Giá trị bảo hiểm của hàng: giá trên hóa đơn ở nơi bốc hoặc giá thị trường nơi, lúc bốc, cộng phí bảo hiểm, cước và có thể cả lãi ước tính (khoản 2 Điều 311). Của tàu: tổng giá trị tàu lúc bắt đầu bảo hiểm, gồm máy móc, phụ tùng, cộng phí bảo hiểm (khoản 1).
- Số tiền bảo hiểm là số người bảo hiểm phải trả khi có sự kiện bảo hiểm. Thấp hơn giá trị thì bồi thường theo tỷ lệ; cao hơn thì phần vượt không được thừa nhận (Điều 312).
Nghĩa vụ của người được bảo hiểm
Khai báo mọi thông tin mình biết hoặc phải biết có thể ảnh hưởng đến quyết định nhận bảo hiểm (Điều 308); cố ý khai sai thì người bảo hiểm được chấm dứt hợp đồng, không cố ý thì chỉ được thu thêm phí (khoản 1 Điều 310). Khi xảy ra tổn thất phải áp dụng mọi biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, giữ quyền khiếu nại người có lỗi (Điều 321). Chi phí hợp lý cho việc đó, chi phí giám định và đóng góp tổn thất chung được bồi hoàn theo tỷ lệ số tiền bảo hiểm trên giá trị bảo hiểm (Điều 322).
Tổn thất toàn bộ thực tế được đòi toàn bộ số tiền bảo hiểm ngay; tổn thất toàn bộ ước tính (chi phí sửa chữa vượt giá trị) phải gửi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm trước (Điều 333).
Phân biệt bảo hiểm hàng hải với bảo hiểm tài sản thông thường
| Tiêu chí | Bảo hiểm hàng hải | Bảo hiểm tài sản thông thường |
|---|---|---|
| Luật áp dụng trước tiên | Chương XVIII Bộ luật Hàng hải | Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật Dân sự |
| Rủi ro | Rủi ro hàng hải trên hành trình đường biển, có thể mở rộng sang chặng nội địa | Cháy nổ, thiên tai, trộm cắp… tại địa điểm hoặc trong vận chuyển nội địa |
| Từ bỏ đối tượng bảo hiểm | Có chế định riêng (Điều 329 – 332) | Không có chế định riêng như vậy |
| Thời hiệu khởi kiện | 02 năm từ ngày phát sinh tranh chấp (Điều 336) | Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm và Bộ luật Dân sự |
Ví dụ tình huống
Công ty Cà phê Tây Nguyên xuất 500 tấn cà phê theo điều kiện CIF, mua bảo hiểm hàng hóa với số tiền bảo hiểm 1,2 triệu USD, trong khi giá trị bảo hiểm (hóa đơn cộng cước, phí bảo hiểm và lãi ước tính) là 1,5 triệu USD. Ngày 20/9/2026, tàu mắc cạn ngoài khơi, nước vào hầm làm hỏng 200 tấn, tổn thất 600.000 USD; chủ hàng chi 20.000 USD giám định và bốc xếp, phân loại hàng để hạn chế tổn thất.
Do bảo hiểm dưới giá trị (tỷ lệ 1,2/1,5 = 80%), người bảo hiểm bồi thường 480.000 USD tiền tổn thất và bồi hoàn 16.000 USD chi phí (Điều 312, 322). Sau khi trả, người bảo hiểm được chuyển quyền đòi người vận chuyển trong phạm vi đã trả (Điều 326); nhưng nếu mắc cạn do lỗi điều khiển tàu của thuyền trưởng, người vận chuyển được miễn trách nhiệm (điểm a khoản 2 Điều 151) — đó chính là lý do chủ hàng cần bảo hiểm. Tranh chấp với người bảo hiểm phải khởi kiện trong 02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Điều kiện bảo hiểm: hàng hóa thường theo điều kiện A, B, C của Viện những người bảo hiểm London; thân tàu có thể mở rộng trách nhiệm đâm va (khoản 3 Điều 323).
- Miễn trách mặc định: tàu không đủ khả năng đi biển lúc khởi hành (trừ khuyết tật ẩn tỳ); hàng nguy hiểm khai không đúng; tính chất tự nhiên, hao hụt tự nhiên, đóng gói sai; chiến tranh, đình công, cưỡng đoạt — trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác (Điều 325).
- Bảo hiểm bắt buộc: tàu chở dầu, hàng nguy hiểm phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự về ô nhiễm khi hoạt động ở vùng biển Việt Nam (khoản 4 Điều 105); tàu thế chấp phải được mua bảo hiểm nếu không có thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 38).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Đã mua bảo hiểm thì hư bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu". — Đúng: bảo hiểm dưới giá trị chỉ được trả theo tỷ lệ, và còn các trường hợp miễn trách.
- Sai: "Hàng hư thì đòi hãng tàu là đủ, cần gì bảo hiểm". — Đúng: người vận chuyển được miễn trong 17 trường hợp và được giới hạn mức bồi thường.
- Sai: "Tàu chìm chỉ cần báo cho công ty bảo hiểm là xong". — Đúng: tổn thất toàn bộ ước tính phải gửi tuyên bố từ bỏ bằng văn bản, quá 180 ngày mất quyền từ bỏ.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Marine insurance là bảo hiểm hàng hải; bảo hiểm hàng hóa là cargo insurance, thân tàu là hull and machinery insurance; bảo hiểm trách nhiệm của chủ tàu thường mua ở các hội tương hỗ gọi là P&I Club. Quyền lợi có thể được bảo hiểm là insurable interest; từ bỏ đối tượng bảo hiểm là abandonment; tổn thất toàn bộ ước tính là constructive total loss, thực tế là actual total loss; thế quyền là subrogation. Bộ điều kiện hàng hóa là Institute Cargo Clauses (A), (B), (C).
Thuật ngữ liên quan
- Hợp đồng bảo hiểm — chế định chung trong Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Tổn thất chung — người bảo hiểm bảo lãnh và bồi hoàn phần đóng góp.
- Thế quyền đòi bồi thường — người bảo hiểm đòi người có lỗi sau khi trả tiền.
- Số tiền bảo hiểm — căn cứ tính bồi thường theo tỷ lệ.
- Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm — các trường hợp người bảo hiểm được miễn.
- Trách nhiệm của người vận chuyển — lý do chủ hàng vẫn cần bảo hiểm.
- Bảo hiểm tài sản — loại bảo hiểm thông thường để so sánh.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 — Điều 1, 38, 105, 151, 303 – 336; hiệu lực từ 01/7/2017 (Văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/3/2026).
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 — hiệu lực từ 01/01/2023, sửa đổi bởi Luật số 139/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026); áp dụng bổ sung.
Hỏi đáp nhanh
Mua bảo hiểm thấp hơn giá trị hàng để đỡ phí thì khi hàng hư được bồi thường bao nhiêu?
Chỉ được bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm (khoản 2 Điều 312), kể cả các chi phí khác thuộc phạm vi bảo hiểm. Ví dụ khai 80% giá trị thì mỗi khoản tổn thất chỉ được trả 80%. Ngược lại, khai cao hơn giá trị thì phần vượt không được thừa nhận.
Người bảo hiểm có được từ chối bồi thường vì hàng đóng gói không đúng quy cách không?
Được, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác. Khoản 2 Điều 325 miễn trách nhiệm cho người bảo hiểm hàng hóa với tổn thất do tính chất tự nhiên của hàng, rò rỉ, hao hụt, hao mòn tự nhiên, đóng gói không đúng quy cách và chậm trễ cung ứng hàng.
Tàu bị cướp biển giữ thì chủ tàu có thể đòi bồi thường toàn bộ không?
Có thể, qua quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm: áp dụng khi tàu bị chìm đắm, bị cưỡng đoạt, hư hỏng không sửa được hoặc chi phí sửa, chuộc không hiệu quả kinh tế (Điều 329). Tuyên bố từ bỏ phải bằng văn bản, gửi trong thời hạn hợp lý nhưng không quá 180 ngày kể từ khi biết sự kiện; trường hợp bị cưỡng đoạt thì trong 60 ngày kể từ khi hết thời hạn bảo hiểm (Điều 330). Lưu ý khoản 3 Điều 325: tổn thất do chiến tranh, bị cưỡng đoạt, bắt giữ người bảo hiểm không chịu trừ khi hợp đồng thỏa thuận — cần kiểm tra hợp đồng có mở rộng rủi ro chiến tranh, cướp biển hay không.
Thời hiệu khởi kiện người bảo hiểm hàng hải là bao lâu?
02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp (Điều 336). Đây là quy định riêng của Bộ luật Hàng hải, được ưu tiên áp dụng so với luật khác (khoản 2 Điều 1).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.