TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Tái bảo hiểm

Tiếng Anh: reinsurance, cedant, ceding company, reinsurer, retrocession, treaty reinsurance

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tái bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm sang doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm khác để chia sẻ rủi ro, đổi lại khoản phí tái bảo hiểm. Có thể hiểu là "bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm". Người mua bảo hiểm không phải ký gì thêm và vẫn chỉ làm việc với doanh nghiệp gốc.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

3. Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

Khoản 3 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023; sửa đổi bởi Luật số 139/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026). Khoản 4 cùng điều định nghĩa "nhượng tái bảo hiểm" là chuyển giao tiếp một phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho bên khác.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba vai trong một chuỗi

  • Doanh nghiệp bảo hiểm gốc ký hợp đồng với khách, thu phí, chịu trách nhiệm trả tiền.
  • Bên nhận tái bảo hiểm (doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm khác, trong hoặc ngoài nước) nhận một phần rủi ro và phí tương ứng.
  • Bên nhận nhượng tái: bên nhận tái có thể chuyển tiếp một phần nữa.

Vì sao phải tái bảo hiểm

Một nhà máy giá trị hàng nghìn tỷ đồng, một con tàu, một máy bay có thể làm một doanh nghiệp mất khả năng thanh toán chỉ sau một vụ tổn thất. Tái bảo hiểm giúp doanh nghiệp nhận được rủi ro lớn hơn sức mình, ổn định kết quả kinh doanh và đáp ứng yêu cầu an toàn vốn.

Các hình thức thường gặp

  • Theo cách thu xếp: tái bảo hiểm cố định — thỏa thuận trước cho cả một nhóm hợp đồng, bên nhận tái tự động chấp nhận trong giới hạn; tái bảo hiểm tạm thời — thu xếp riêng từng rủi ro vượt giới hạn cố định. Thông tư 67/2023/TT-BTC (Điều 34) yêu cầu doanh nghiệp xác định giới hạn trách nhiệm tự động theo hợp đồng cố định và tiêu chuẩn cho hợp đồng tạm thời.
  • Theo cách chia: tỷ lệ — chia phí và tổn thất theo cùng tỷ lệ; phi tỷ lệ — bên nhận tái chỉ trả phần tổn thất vượt một mức nhất định.

Điều kiện với nhà tái nước ngoài

Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái phải hoạt động hợp pháp, đáp ứng khả năng thanh toán ở nước sở tại. Bên đứng đầu nhận tái và bên nhận từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái phải được xếp hạng tối thiểu "BBB" (Standard & Poor's, Fitch), "B++" (A.M. Best), "Baa1" (Moody's) hoặc tương đương ở năm tài chính gần nhất (Điều 33 Nghị định 46/2023/NĐ-CP).

Phân biệt tái bảo hiểm với đồng bảo hiểm

Tiêu chíTái bảo hiểmĐồng bảo hiểm
Quan hệ với kháchKhách chỉ ký với doanh nghiệp gốcNhiều doanh nghiệp cùng ký một hợp đồng với khách (khoản 29 Điều 4)
Ai chịu trách nhiệm với kháchDoanh nghiệp gốc, duy nhất (Điều 29)Mỗi doanh nghiệp theo tỷ lệ đã thỏa thuận
Khách có biết bên chia rủi roThường khôngCó, tên các bên ghi trên hợp đồng
Bên tham giaCó thể là doanh nghiệp nước ngoàiPhải là doanh nghiệp được cấp phép tại Việt Nam (khoản 2 Điều 89)
PhíKhách đóng cho doanh nghiệp gốc; bên nhận tái không được thu trực tiếp trừ thỏa thuận khácMỗi bên nhận phần phí theo tỷ lệ

Ví dụ tình huống

Công ty bảo hiểm A nhận bảo hiểm tài sản cho một nhà máy ở tỉnh Quảng Ninh, số tiền bảo hiểm 2.000 tỷ đồng, phí 3 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu của A là 1.000 tỷ đồng nên mức giữ lại không được quá 100 tỷ đồng; A giữ đúng 5% (100 tỷ đồng), tái bảo hiểm 95% theo tỷ lệ cho doanh nghiệp tái bảo hiểm trong nước B (35%) và hai nhà tái nước ngoài C, D (30% mỗi bên), đều xếp hạng "A-" theo S&P.

  • Phí: A giữ 150 triệu đồng; B nhận 1,05 tỷ đồng; C và D mỗi bên 900 triệu đồng, trừ hoa hồng tái bảo hiểm trả lại cho A.
  • Ngày 20/9/2026 nhà máy cháy, thiệt hại 400 tỷ đồng. A phải trả khách đủ 400 tỷ đồng theo thời hạn hợp đồng, rồi thu lại từ B 140 tỷ, C và D mỗi bên 120 tỷ; phần A tự chịu là 20 tỷ đồng.
  • D chậm thanh toán 3 tháng vì tranh cãi nguyên nhân cháy. A vẫn không được lấy lý do này để chậm trả khách; khách cũng không được kiện thẳng D (khoản 1 và 3 Điều 29).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chương trình tái bảo hiểm hằng năm phải được người có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt và quản lý theo Điều 33, 34 Thông tư 67/2023/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có vốn điều lệ tối thiểu 500 tỷ đồng (tái phi nhân thọ, sức khỏe), 900 tỷ đồng (tái nhân thọ, sức khỏe) hoặc 1.400 tỷ đồng (cả ba loại) theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 97/2026/NĐ-CP.
  • Tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm (khách chỉ định nhà tái hoặc môi giới cụ thể, hay gặp ở dự án vốn nước ngoài): tỷ lệ tái chỉ định tối đa 90% mức trách nhiệm, nhà tái vẫn phải đạt chuẩn xếp hạng (khoản 5 Điều 33 Thông tư 67/2023/TT-BTC).
  • Quỹ rủi ro bảo hiểm: với rủi ro thảm họa, rủi ro mới, các doanh nghiệp có thể thỏa thuận lập quỹ chung để phân tán (khoản 4 Điều 89).
  • Môi giới tái bảo hiểm thu xếp phần lớn hợp đồng ra nước ngoài, hưởng hoa hồng theo quy định của Bộ Tài chính.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: tái bảo hiểm là mua bảo hiểm lần hai cho cùng tài sản. Đúng: đó là bảo hiểm trùng của người mua; tái bảo hiểm là quan hệ giữa các doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Sai: hợp đồng có tái bảo hiểm thì khách phải đòi tiền nhiều nơi. Đúng: khách chỉ đòi doanh nghiệp gốc.
  • Sai: nhà tái bảo hiểm có quyền thu phí trực tiếp của khách. Đúng: không, trừ khi hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 29).
  • Sai: doanh nghiệp gốc chỉ trả phần mình giữ lại khi nhà tái phá sản. Đúng: doanh nghiệp gốc vẫn trả toàn bộ cho khách, rồi tự đòi nhà tái.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • reinsurance — tái bảo hiểm; cedant hoặc ceding company — doanh nghiệp nhượng; reinsurer — bên nhận tái; retrocession — nhượng tái bảo hiểm.
  • treaty reinsurance — tái cố định; facultative reinsurance — tái tạm thời; quota share, surplus, excess of loss — tỷ lệ cố định, mức dôi, vượt mức bồi thường.
  • co-insurance — đồng bảo hiểm (trong bảo hiểm sức khỏe Mỹ, chữ này lại chỉ tỷ lệ người bệnh cùng chi trả — cần xem ngữ cảnh).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 139/2025/QH15) — khoản 3, 4, 18, 29 Điều 4; Điều 29; Điều 89.
  • Nghị định 46/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 97/2026/NĐ-CP) — Điều 33 điều kiện nhà tái nước ngoài; khoản 4 Điều 35 vốn doanh nghiệp tái bảo hiểm.
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC) — Điều 33, 34 về tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm.
  • Nghị định 67/2023/NĐ-CP — khoản 9 Điều 4 xếp hạng nhà tái trong bảo hiểm bắt buộc.

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp bảo hiểm chậm trả vì đang chờ nhà tái bảo hiểm có đúng không?

Không đúng. Doanh nghiệp bảo hiểm gốc chịu trách nhiệm duy nhất với bên mua và không được từ chối hoặc trì hoãn trách nhiệm, kể cả khi nhà tái bảo hiểm chưa thanh toán (khoản 1 Điều 29). Hạn trả tiền vẫn theo hợp đồng, hoặc 15 ngày kể từ khi đủ hồ sơ nếu hợp đồng không quy định (Điều 31).

Khách hàng có kiện thẳng nhà tái bảo hiểm được không?

Thông thường không. Bên mua không được yêu cầu doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả tiền cho mình, trừ khi hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 29) — ví dụ điều khoản cho phép đòi thẳng nhà tái trong một số chương trình bảo hiểm dự án lớn.

Doanh nghiệp bảo hiểm có được giữ lại toàn bộ rủi ro không?

Không với rủi ro lớn. Mức giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (khoản 4 Điều 33 Thông tư 67/2023/TT-BTC); phần vượt phải tái bảo hiểm.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc …
  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Sự kiện bảo hiểmSự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh …
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Người được bảo hiểmNgười được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợ…
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Doanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bả…
  • Bên mua bảo hiểmBên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989