TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Cố ý phạm tội

Tiếng Anh: intent, intention, intentional commission of a crime, direct intent, indirect intent, eventual intent

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cố ý phạm tội là hình thức lỗi mà người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả đó xảy ra, hoặc tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho nó xảy ra. Phần lớn các tội trong Bộ luật Hình sự là tội cố ý.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Điều 10 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2018; không bị sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 86/2025/QH15).

Giải nghĩa dễ hiểu

Cố ý trực tiếp (khoản 1)

Người phạm tội muốn hậu quả xảy ra — đó chính là mục đích hoặc là phương tiện bắt buộc để đạt mục đích. Kẻ trộm muốn chiếm được tài sản; kẻ giết người muốn nạn nhân chết. Với các tội có cấu thành hình thức (không đòi hậu quả), người phạm tội chỉ cần nhận thức rõ hành vi và mong muốn thực hiện hành vi đó.

Cố ý gián tiếp (khoản 2)

Người phạm tội theo đuổi một mục đích khác, thấy rằng hành vi có thể gây ra hậu quả nguy hại, không mong muốn nhưng chấp nhận: hậu quả xảy ra hay không cũng được. Ví dụ giăng dây điện trần quanh vườn để chống trộm, biết người đi qua có thể bị điện giật chết, vẫn để đó. Cố ý gián tiếp chỉ xác định được khi hậu quả đã xảy ra; tội danh căn cứ vào hậu quả thực tế.

Ý nghĩa của việc phân biệt hai dạng

  • Chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa đạt chỉ đặt ra với cố ý trực tiếp: người không mong muốn hậu quả thì không thể "chưa đạt" được nó.
  • Đồng phạm đòi hỏi lỗi cố ý của mọi người tham gia (khoản 1 Điều 17).
  • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm về 28 tội cố ý liệt kê tại khoản 2 Điều 12.
  • Tái phạm, tha tù trước thời hạn, xóa án tích đều có quy tắc riêng cho tội cố ý (Điều 53, 66, 69).

Nhận thức "rõ" đến mức nào

Người phạm tội phải nhận thức được tính chất nguy hiểm của hành vi, không cần biết điều luật cụ thể hay mức hình phạt. Không biết luật không phải lý do loại trừ lỗi cố ý. Ngược lại, sai lầm về tình tiết thực tế có thể ảnh hưởng: tưởng mình lấy lại tài sản của chính mình (thực ra là của người khác) có thể loại trừ ý thức chiếm đoạt.

Phân biệt cố ý gián tiếp với vô ý vì quá tự tin

Tiêu chíCố ý gián tiếpVô ý vì quá tự tin
Thấy trước hậu quảCó — thấy có thể xảy raCó — thấy có thể xảy ra
Thái độĐể mặc, chấp nhậnKhông chấp nhận, tin rằng sẽ không xảy ra
Hành động phòng ngừaKhông có hoặc chỉ hình thứcCó biện pháp, căn cứ cụ thể (dù sai)
Ví dụ gây chết ngườiLái xe lao vào đám đông để thoát truy đuổi, mặc kệ ai bị đâmVượt xe ở khúc cua vì tin mình đủ nhanh
Tội danh khi có người chếtGiết người (Điều 123)Vô ý làm chết người (Điều 128) hoặc tội giao thông (Điều 260)

Ví dụ tình huống

Đêm 30/1/2026, tại một bãi xe ở TP. Hà Nội, Đỗ Văn Tuấn bị bảo vệ chặn lại khi định lấy trộm xe máy. Để tẩu thoát, Tuấn rút dao găm đâm một nhát vào bụng anh bảo vệ rồi bỏ chạy. Anh bảo vệ tử vong trên đường đi cấp cứu.

  • Tuấn không có ý định giết người từ trước; mục đích là tẩu thoát. Nhưng dùng dao găm đâm vào bụng — vùng có nhiều cơ quan trọng yếu — Tuấn nhận thức rõ có thể làm nạn nhân chết và vẫn thực hiện, bỏ mặc nạn nhân: lỗi cố ý (ít nhất là gián tiếp) đối với cái chết.
  • Tội danh: giết người, có thể thuộc điểm g khoản 1 Điều 123 ("để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác") — khung 12–20 năm, chung thân hoặc tử hình; hành vi lấy trộm xe được xem xét riêng ở giai đoạn chưa đạt.
  • Nếu Tuấn chỉ đẩy ngã anh bảo vệ, anh đập đầu vào thành bê tông tử vong: không có ý thức chấp nhận cái chết; tùy diễn biến có thể là cố ý gây thương tích dẫn đến chết người hoặc vô ý làm chết người — kết quả khác hẳn chỉ vì hình thức lỗi.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Lỗi hỗn hợp: một số cấu thành có lỗi cố ý với hành vi nhưng vô ý với hậu quả nặng hơn — điển hình là cố ý gây thương tích dẫn đến chết người (điểm a khoản 4 Điều 134). Nếu cố ý cả với cái chết thì chuyển thành giết người.
  • Động cơ, mục đích: không phải yếu tố của lỗi nhưng gắn liền với lỗi cố ý; một số tội bắt buộc chứng minh mục đích (mục đích chiếm đoạt trong lừa đảo, mục đích chống chính quyền trong các tội an ninh quốc gia). Động cơ đê hèn là tình tiết tăng nặng (điểm đ khoản 1 Điều 52).
  • Tội do say rượu: Điều 13 không làm thay đổi hình thức lỗi; nội dung lỗi vẫn được đánh giá theo hành vi cụ thể.
  • Không phân biệt hình phạt theo dạng cố ý: BLHS không quy định cố ý gián tiếp được xử nhẹ hơn cố ý trực tiếp, nhưng Tòa có thể cân nhắc khi lượng hình theo Điều 50.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Không định giết thì không phải tội giết người." — Đúng: cố ý gián tiếp (để mặc hậu quả chết) vẫn là giết người.
  • Sai: "Không biết hành vi đó bị luật cấm thì không cố ý." — Đúng: chỉ cần nhận thức tính nguy hiểm cho xã hội, không cần biết điều luật.
  • Sai: "Bột phát thì không cố ý." — Đúng: cố ý có thể hình thành trong tích tắc; bột phát chỉ có ý nghĩa khi lượng hình.
  • Sai: "Có ý định trong đầu là phạm tội." — Đúng: ý định chưa thể hiện bằng hành vi không bị trừng phạt; phải có hành vi (ít nhất là chuẩn bị với các tội luật quy định).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Lỗi cố ý dịch chung là intent hoặc intention; cố ý phạm tội là intentional commission of a crime. Cố ý trực tiếp: direct intent (dolus directus); cố ý gián tiếp: indirect intent hoặc eventual intent (dolus eventualis). Lưu ý: common law dùng mens rea với các bậc purpose, knowledge, recklessness, negligence; cố ý gián tiếp của luật Việt Nam phần nào trùng với recklessness, nên khi dịch cần chú thích thay vì chuyển đổi một đối một.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2024, 2025): Điều 10, 11, 12, 13, 17, 50, 52, 53, 66, 69, 123, 128, 134, 260 — đang có hiệu lực.

Hỏi đáp nhanh

Làm sao chứng minh được người ta "mong muốn" hậu quả khi họ không thừa nhận?

Ý chí được suy ra từ hành vi khách quan: công cụ sử dụng, vùng tác động trên cơ thể, cường độ, số lần, lời nói trước và sau, việc chuẩn bị, động cơ, thái độ sau khi gây án (bỏ đi hay cứu chữa). Lời nhận tội không phải chứng cứ duy nhất; ngược lại, việc chối bỏ ý định cũng không đủ để loại trừ lỗi cố ý nếu các chứng cứ khác thống nhất.

Đánh người chỉ định cho đau nhưng nạn nhân chết thì là giết người hay tội gì?

Nếu chỉ cố ý gây thương tích và hậu quả chết vượt ngoài ý muốn (lỗi vô ý với hậu quả chết), tội danh là cố ý gây thương tích dẫn đến chết người — điểm a khoản 4 Điều 134, khung 07–14 năm. Chỉ khi chứng minh được người đó mong muốn hoặc để mặc cho nạn nhân chết thì mới là giết người (Điều 123).

Cố ý phạm tội có ảnh hưởng gì đến việc xóa án tích hay tái phạm không?

Có. Người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích lại phạm tội do cố ý thì là tái phạm; với tội vô ý thì chỉ tính khi là tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (Điều 53). Bị kết án do vô ý về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng không có án tích, còn bị kết án về tội cố ý thì có án tích, trừ trường hợp được miễn hình phạt (Điều 69).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

Theo Điều 10 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/09/2025

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Người chưa thành niên phạm tộiNgười chưa thành niên phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội theo Bộ luật Hình sự; từ 01/0…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989