TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Môi trường

Tài nguyên thiên nhiên

Tiếng Anh: Natural resources, natural capital, renewable / non-renewable resources, ownership by the entire people, state ownership, ecosystem services

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tài nguyên thiên nhiên là các nguồn lực có sẵn trong tự nhiên mà con người khai thác, sử dụng được: đất, nước, rừng, khoáng sản, nguồn lợi thủy sản, nhiên liệu hóa thạch, năng lượng tự nhiên và các dịch vụ do hệ sinh thái mang lại. Ở Việt Nam, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân; tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác khi Nhà nước cho phép và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ môi trường.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Không có văn bản nào định nghĩa chung "tài nguyên thiên nhiên". Hiến pháp xác lập chế độ sở hữu:

Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Điều 53 Hiến pháp năm 2013; nội dung tương tự tại Điều 197 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đưa ra danh sách gần với một định nghĩa khi nói về vốn tự nhiên: "Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên, gồm đất, nước, rừng, nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch, các nguồn năng lượng tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên" (khoản 1 Điều 147).

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai nhóm theo khả năng phục hồi

  • Tái tạo được: nước, rừng, thủy sản, năng lượng mặt trời, gió. Khai thác quá ngưỡng tái tạo vẫn dẫn tới cạn kiệt — nguồn nước dưới đất bị hạ mực, rừng bị suy thoái.
  • Không tái tạo: khoáng sản, dầu khí, than. Khai thác xong là mất, nên luật đòi hỏi thu hồi tối đa, chống lãng phí và có dự trữ quốc gia.

Mỗi loại một luật chuyên ngành

Tài nguyênLuật điều chỉnh chínhHình thức cho phép khai thác
ĐấtLuật Đất đai số 31/2024/QH15Giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
NướcLuật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15Giấy phép khai thác hoặc đăng ký, trừ trường hợp được miễn
Khoáng sảnLuật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15Giấy phép thăm dò, khai thác; đăng ký thu hồi
RừngLuật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14Giao rừng, cho thuê rừng, khai thác theo phương án
Thủy sảnLuật Thủy sản số 18/2017/QH14Giấy phép khai thác thủy sản, hạn ngạch

Luật Địa chất và khoáng sản 2024 còn đưa vào khái niệm mới như tài nguyên địa nhiệt, tài nguyên vị thế, cấu trúc địa chất tàng trữ, không gian lòng đất (khoản 2–5, 10 Điều 2) — những dạng tài nguyên trước đây chưa được quản lý rõ.

Nguyên tắc khai thác

Hiến pháp yêu cầu Nhà nước quản lý, sử dụng tài nguyên "hiệu quả, bền vững" và người làm suy kiệt tài nguyên phải bị xử lý nghiêm, bồi thường (Điều 63). Luật BVMT ưu tiên tái đầu tư nguồn thu từ vốn tự nhiên vào duy trì, phát triển chính vốn tự nhiên đó (điểm c khoản 2 Điều 147).

Phân biệt tài nguyên thiên nhiên với tài sản thuộc sở hữu toàn dân và tài nguyên du lịch

Tiêu chíTài nguyên thiên nhiênTài sản thuộc sở hữu toàn dânTài nguyên du lịch
Phạm viNguồn lực có sẵn trong tự nhiênRộng hơn: gồm cả tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý (đường, trụ sở, vốn doanh nghiệp nhà nước)Cảnh quan tự nhiên và giá trị văn hóa dùng cho du lịch
Nguồn gốcTự nhiênTự nhiên hoặc do Nhà nước tạo lậpTự nhiên hoặc văn hóa
Căn cứHiến pháp Điều 53; luật chuyên ngànhHiến pháp Điều 53; BLDS Điều 197; luật quản lý tài sản côngLuật Du lịch
Ví dụMỏ đá vôi, tầng nước ngầmMỏ đá vôi và cả quốc lộVịnh Hạ Long, phố cổ Hội An

Ví dụ tình huống

Tháng 5/2026, ông Sơn khoan giếng trong vườn nhà tại một xã của tỉnh Lào Cai thì gặp mạch nước nóng khoảng 50°C. Ông dự định xây bể tắm khoáng kinh doanh. Nước nóng thiên nhiên là khoáng sản nhóm III (điểm c khoản 1 Điều 6 Luật Địa chất và khoáng sản), thuộc sở hữu toàn dân; có sổ đỏ mảnh vườn không làm ông trở thành chủ mạch nước. Ông có nghĩa vụ bảo vệ, không tự ý khai thác (khoản 4 Điều 7). Muốn kinh doanh, ông cần đăng ký hộ kinh doanh có ngành nghề khai thác khoáng sản (hộ kinh doanh được cấp phép nhóm III theo khoản 2 Điều 53), thực hiện thủ tục thăm dò hoặc đánh giá trữ lượng theo quy định, xin giấy phép khai thác từ Chủ tịch UBND tỉnh, nộp tiền cấp quyền khai thác, thuế tài nguyên. Khai thác không phép để kinh doanh có thể bị xử phạt và tịch thu.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Sử dụng nhỏ, thiết yếu thường được miễn giấy phép theo luật chuyên ngành, như thu hồi đất đá khi san gạt mặt bằng xây nhà trên đất ở, đất nông nghiệp của chính mình (điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản) — nhưng chỉ khi bắt buộc phải san gạt.
  • Chi trả dịch vụ hệ sinh thái: doanh nghiệp dùng cảnh quan, mặt nước của hệ sinh thái tự nhiên cho du lịch, nuôi trồng thủy sản phải trả tiền cho bên cung ứng (Điều 138 Luật BVMT); với rừng là chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Luật Lâm nghiệp.
  • Trách nhiệm hình sự: nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên không phép hoặc sai giấy phép có thể bị truy cứu theo Điều 227 BLHS khi thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng hoặc khoáng sản trị giá từ 500 triệu đồng.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: đất có sổ đỏ là sở hữu tư nhân, mọi thứ trên và dưới đất thuộc về chủ đất. — Đúng: đất thuộc sở hữu toàn dân; người dân có quyền sử dụng đất, không có quyền với khoáng sản, nước dưới đất.
  • Sai: tài nguyên thiên nhiên chỉ là khoáng sản, dầu khí. — Đúng: gồm cả đất, nước, rừng, thủy sản, năng lượng tự nhiên và dịch vụ hệ sinh thái.
  • Sai: tài nguyên tái tạo được thì khai thác bao nhiêu cũng được. — Đúng: khai thác nước, thủy sản, rừng đều có hạn mức, giấy phép, mùa vụ cấm khai thác.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Natural resources là cách dịch chuẩn; vốn tự nhiên là natural capital; tài nguyên tái tạo, không tái tạo là renewable / non-renewable resources. "Sở hữu toàn dân" trong bản dịch chính thức thường là ownership by the entire people, không nên dịch là state ownership vì Nhà nước chỉ là đại diện chủ sở hữu. Dịch vụ hệ sinh thái là ecosystem services.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013, Điều 53, 63.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 197 — còn hiệu lực.
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Điều 136, 138, 147 (sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15) — còn hiệu lực.
  • Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 147/2025/QH15), Điều 2, 6, 7, 53, 75, 98 — còn hiệu lực.
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 — còn hiệu lực (đều đã được sửa đổi).
  • Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 — còn hiệu lực.

Hỏi đáp nhanh

Đất có sổ đỏ thì khoáng sản, nước ngầm dưới đất có thuộc về chủ đất không?

Không. Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản đều thuộc sở hữu toàn dân (Điều 53 Hiến pháp, Điều 197 BLDS). Giấy chứng nhận chỉ ghi nhận quyền sử dụng đất; người sử dụng đất phải bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và không được tự ý khai thác (khoản 4 Điều 7 Luật Địa chất và khoáng sản). Khai thác nước dưới đất cũng phải theo Luật Tài nguyên nước.

Khai thác tài nguyên phải trả những khoản tiền gì cho Nhà nước?

Tùy loại: thuế tài nguyên (theo Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, đang được dự thảo sửa đổi năm 2026); tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Điều 98 Luật Địa chất và khoáng sản); tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (điểm a khoản 2 Điều 136 Luật BVMT); và với một số dịch vụ hệ sinh thái là tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên (Điều 138).

Người dân nơi có mỏ khoáng sản được hưởng gì?

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Địa chất và khoáng sản: địa phương được Nhà nước điều tiết một phần khoản thu từ khai thác để phát triển kinh tế - xã hội; người dân được góp ý về an toàn lao động, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường; lao động địa phương được ưu tiên sử dụng; HĐND cấp tỉnh có thể buộc doanh nghiệp khai thác đóng góp kinh phí nâng cấp, duy tu hạ tầng, công trình bảo vệ môi trường. Thiệt hại do khai thác gây ra (nứt nhà, mất nguồn nước) được yêu cầu bồi thường theo pháp luật dân sự và Luật BVMT.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Môi trường xem cả 25 thuật ngữ

  • Chất thảiChất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh…
  • Ô nhiễm môi trườngÔ nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp…
  • Đánh giá tác động môi trườngĐánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và…
  • Xả thảiXả thải là việc đưa nước thải vào đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển hoặc làm phát sinh bụi, khí thải và…
  • Giấy phép môi trườngGiấy phép môi trường là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho dự án, cơ sở được phép xả chất thải ra môi t…
  • Bảo vệ môi trườngBảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố; khắc phục ô nh…
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trườngQuy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng về mức giới hạn của thông số chất lượng môi trường…
  • Sự cố môi trườngSự cố môi trường là sự cố xảy ra trong hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây …
  • Bồi thường thiệt hại về môi trườngBồi thường thiệt hại về môi trường là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải…
  • Phí bảo vệ môi trườngPhí bảo vệ môi trường là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải nộp khi xả nước thải, khí thải ra môi trường, khai …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989