TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Tàu biển"

168 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · trang 1/6 · xem định nghĩa

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội, thể thao, công…

  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 7 lần

    1. Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên tàu biển, hợp đồng thuê tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển quốc tế, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu …

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ. 2. Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại. 3. Tàu ngầm là phương tiện …

  • Điều 7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … học, công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực hàng hải. 7. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển đội tàu biển, cảng biển, công nghiệp tàu thủy; tham gia cung cấp dịch vụ công ích trong lĩnh vực hàng hải và thực hiện các hoạt động hàng hải khác theo quy định tại Việt Nam.

  • Điều 8. Quyền vận tải biển nội địa — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    1. Hàng hóa, hành khách và hành lý vận chuyển nội địa bằng đường biển được chuyên chở bằng tàu biển Việt Nam. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển nội địa bằng đường biển phải đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định. 2. Việc vận chuyển nội địa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Vận ch…

  • Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    …ộng của doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải. 5. Tổ chức đăng ký, đăng kiểm tàu biển và đăng ký các quyền đối với tàu biển. Quản lý việc thiết kế, đóng mới, sửa chữa, phá dỡ, khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển và các trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động hàng hải. 6. Cấp, công nhận, thu…

  • Điều 11. Thanh tra hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …Việt Nam là thành viên; b) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm trong hoạt động hàng hải; c) Tạm giữ tàu biển; d) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 3. Thanh tra viên hàng hải được cấp thẻ thanh tra, trang bị đồng phục, phù hiệu, phương tiện và công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 4…

  • Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    …nh của pháp luật. 3. Cố ý tạo chướng ngại vật gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng hải. 4. Sử dụng, khai thác tàu biển không đăng ký, đăng kiểm hoặc quá hạn đăng ký, đăng kiểm; giả mạo đăng ký, đăng kiểm. 5. Từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép. 6. Gây ô nhiễm môi trường. 7. Xâ…

  • Điều 14. Tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần

    1. Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc đã được cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam. 2. Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam. 3. Chỉ có tàu biển Việt Nam mới được mang cờ quốc tịch Việt Nam.

  • Điều 15. Chủ tàu — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Chủ tàu là người sở hữu tàu biển. 2. Người quản lý, người khai thác và người thuê tàu trần được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Bộ luật này theo hợp đồng ký kết với chủ tàu. 3. Tổ chức được Nhà nước giao quản lý, khai thác tàu biển cũng được áp dụng các quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có l…

  • Điều 16. Treo cờ đối với tàu thuyền — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Tàu biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tàu thuyền khác khi hoạt động tại cảng biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động tại cảng biển Việt Nam khi muốn treo cờ hoặc kéo còi trong các dịp nghi lễ của quốc gia tàu man…

  • Điều 17. Đăng ký tàu biển Việt Nam và hình thức đăng ký tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 12 lần

    1. Đăng ký tàu biển là việc ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm các hình thức sau đây: a) Đăng ký tàu biển không thời hạn; b) Đăng ký …

  • Điều 18. Nguyên tắc đăng ký tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 17 lần

    1. Việc đăng ký tàu biển Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam, bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó. Trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của từ hai tổ chức, cá nhân trở lên thì …

  • Điều 19. Các loại tàu biển phải đăng ký — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần

    1. Các loại tàu biển sau đây phải đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam: a) Tàu biển có động cơ với tổng công suất máy chính từ 75 kilôwatt (KW) trở lên; b) Tàu biển không có động cơ, nhưng có tổng dung tích từ 50 GT trở lên hoặc có trọng tải từ 100 tấn trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét (m) trở lên; c) Tà…

  • Điều 20. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 9 lần

    1. Tàu biển khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu biển; b) Giấy chứng nhận dung tích, giấy chứng nhận phân cấp tàu biển; c) Tên gọi riêng của tàu biển; d) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xóa đăng ký, nếu tàu biển đó đã được đăng ký ở nước ngoài, trừ trường hợp đăng ký tạm thời; đ…

  • Điều 21. Đặt tên tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần

    Tàu biển Việt Nam phải được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây: 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; 2. Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên của …

  • Điều 22. Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 12 lần

    1. Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các giấy tờ và khai báo đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến tàu biển đăng ký quy định tại Điều 20 và Điều 24 của Bộ luật này cho Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Trường hợp tàu biển do tổ chức, cá nhân Việt Nam đóng mới, mua, được tặng cho, thừa kế thì chủ tàu có trách nhiệm đăng ký …

  • Điều 23. Đăng ký tàu biển đang đóng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 9 lần

    1. Chủ tàu biển đang đóng có quyền đăng ký tàu biển đang đóng trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng. Giấy chứng nhận này không có giá trị thay thế Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Tàu biển đang đóng khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hợp đồng đóng t…

  • Điều 24. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 10 lần

    1. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây: a) Tên cũ, tên mới của tàu biển; tên, nơi đặt trụ sở của chủ tàu; tên, nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của chủ tàu nước ngoài; tên, nơi đặt trụ sở của người thuê tàu trần, người thuê mua tàu xin đăng ký; tên người khai thác tàu (nếu có); loại tàu biển …

  • Điều 25. Xóa đăng ký tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 13 lần

    1. Tàu biển Việt Nam phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Bị phá huỷ, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không thể trục vớt được; b) Mất tích; c) Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam; d) Không còn tính năng tàu biển; đ) Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu …

  • Điều 26. Quy định chi tiết về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục đăng ký, xóa đăng ký tàu biển Việt Nam; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.

  • Điều 27. Đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    Tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động được đăng ký theo quy định tại Mục này. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký tại Điều này.

  • Điều 28. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần

    1. Tàu biển Việt Nam phải được tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền kiểm định, phân cấp, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và …

  • Điều 29. Nguyên tắc đăng kiểm tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần

    1. Tàu biển Việt Nam phải được kiểm định, phân cấp, đánh giá và cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động nhằm bảo đảm tình trạng kỹ thuật theo quy định của ph…

  • Điều 30. Các loại tàu biển phải đăng kiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    1. Các loại tàu biển quy định tại khoản 1 Điều 19 của Bộ luật này phải được đăng kiểm. 2. Việc đăng kiểm các loại tàu biển không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

  • Điều 31. Trách nhiệm về đăng kiểm tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần

    1. Chủ tàu biển có trách nhiệm thực hiện quy định về đăng kiểm tàu biển khi tàu biển được đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động; bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, điều kiện lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển giữa hai kỳ kiểm định, đánh giá theo quy đ…

  • Điều 32. Giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, phải chịu sự giám sát kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật phù hợp với hồ sơ thiết kế được duyệt và cấp giấy chứng nhận có liên quan. Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phải được thực hiện tại cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

  • Điều 33. Đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn được đăng kiểm theo quy định tại Mục này. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc kiểm định, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam …

  • Điều 34. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 11 lần

    1. Tàu biển phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bản chính của các giấy chứng nhận này phải mang …

  • Điều 35. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 12 lần

    1. Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam phải có Giấy chứng nhận dung tích tàu biển do tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đo dung tích tàu biển có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ướ…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản330 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực168 điều
  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực11 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 86/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều