TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Tàu biển"

168 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · trang 4/6 · xem định nghĩa

  • Điều 144. Bắt giữ lại tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 13 lần

    1. Tàu biển bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải đã được thả hoặc đã có biện pháp bảo đảm thay thế được thực hiện đối với khiếu nại hàng hải thì không thể bị bắt giữ lại trên cơ sở cùng một khiếu nại hàng hải đó, trừ trường hợp sau đây: a) Tổng giá trị bảo đảm thay thế đã nộp vẫn chưa đủ để thực hiện nghĩa vụ về tài sản, nế…

  • Điều 145. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …uyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng. 2. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng và các động sản khác, kể cả động vật sống, container hoặc công cụ tương t…

  • Điều 150. Nghĩa vụ của người vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Người vận chuyển phải mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tàu biển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, được cung ứng đầy đủ trang thiết bị và vật phẩm dự trữ; các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng để vận chuyển hàng hóa có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hóa phù hợp với tính chất của hàng hóa.

  • Điều 151. Miễn trách nhiệm của người vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    1. Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với mất mát, hư hỏng hàng hóa do việc tàu biển không đủ khả năng đi biển, nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 150 của Bộ luật này. Trong trường hợp này, người vận chuyển có nghĩa vụ chứng minh đã thực hiện nhiệm vụ một cách mẫn cán. 2. Người vận chuyển được …

  • Điều 154. Nghĩa vụ của người giao hàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ng phải bảo đảm hàng hóa được đóng gói và đánh dấu ký, mã hiệu theo quy định. Người vận chuyển có quyền từ chối bốc lên tàu biển những hàng hóa không bảo đảm tiêu chuẩn đóng gói cần thiết. 2. Người giao hàng phải cung cấp trong một thời gian thích hợp cho người vận chuyển các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết đối với hàng hóa dễ nổ, dễ cháy v…

  • Điều 155. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Người vận chuyển có quyền dỡ hàng hóa khỏi tàu biển, hủy bỏ hoặc làm mất khả năng gây hại của hàng hóa dễ nổ, dễ cháy hoặc hàng hóa nguy hiểm khác mà không phải bồi thường và vẫn được thu đủ giá dịch vụ vận chuyển, nếu số hàng hóa đó đã được khai báo sai hoặc do người vận chuyển không được thông báo trước và cũng không thể nhận biết đư…

  • Điều 156. Miễn trách nhiệm của người giao hàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Người giao hàng được miễn trách nhiệm bồi thường về các mất mát, hư hỏng xảy ra đối với người vận chuyển hoặc tàu biển, nếu chứng minh được rằng mình hoặc người làm công, đại lý của mình không có lỗi gây ra tổn thất đó.

  • Điều 158. Giá dịch vụ vận chuyển trong trường hợp hàng hóa bị thiệt hại — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Trường hợp hàng hóa bị thiệt hại do có tai nạn trong khi tàu biển đang hành trình thì dù với bất cứ nguyên nhân nào cũng được miễn giá dịch vụ vận chuyển; nếu đã thu thì được hoàn trả lại. Trường hợp hàng hóa được cứu hoặc được hoàn trả lại thì người vận chuyển chỉ được thu giá dịch vụ vận chuyển theo quãng đường thực tế, nếu người có …

  • Điều 160. Nội dung của vận đơn — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    … hàng; c) Tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hoặc vận đơn vô danh; d) Tên tàu biển; đ) Tên hàng, mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị hàng hóa, nếu xét thấy cần thiết; e) Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa; g) Ký, mã hiệu và đặc điểm…

  • Điều 165. Quyền định đoạt hàng hóa của người giao hàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … hàng được trả cho người nhận hàng hợp pháp, nếu chưa giao quyền này cho người khác; có quyền yêu cầu dỡ hàng trước khi tàu biển bắt đầu chuyến đi, thay đổi người nhận hàng hoặc cảng trả hàng sau khi chuyến đi đã bắt đầu với điều kiện phải bồi thường mọi tổn thất và chi phí liên quan. Người vận chuyển chỉ có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của…

  • Điều 166. Nghĩa vụ trả hàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Khi tàu biển đến cảng trả hàng, người vận chuyển có nghĩa vụ trả hàng cho người nhận hàng hợp pháp nếu có vận đơn gốc, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác có giá trị để nhận hàng quy định tại Điều 162 của Bộ luật này. Sau khi hàng hóa đã được trả, các chứng từ vận chuyển còn lại không còn giá trị để nhận hàng.

  • Điều 167. Xử lý hàng hóa bị lưu giữ — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …định tại khoản 1 Điều này được giải quyết tương tự trường hợp lưu tàu để bốc hàng. 4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tàu biển đến cảng trả hàng, nếu không có người nhận số hàng gửi hoặc người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ hoặc không đưa ra bảo đảm cần thiết thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá số hàng đó để trừ nợ; n…

  • Điều 170. Thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ch nhiệm của người vận chuyển trong trường hợp sau đây: a) Khoảng thời gian từ khi nhận hàng đến trước khi bốc hàng lên tàu biển và khoảng thời gian từ khi kết thúc dỡ hàng đến khi trả xong hàng; b) Vận chuyển động vật sống; c) Vận chuyển hàng hóa trên boong.

  • Điều 171. Nghĩa vụ của người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …trong quá trình vận chuyển; 2. Phải thông báo trong thời gian hợp lý cho người giao hàng biết trước về nơi bốc hàng lên tàu biển, thời điểm mà tàu sẵn sàng nhận hàng và thời hạn tập kết hàng hóa. Việc thông báo này không áp dụng đối với tàu chuyên tuyến, trừ trường hợp lịch tàu có sự thay đổi.

  • Điều 175. Sử dụng tàu biển trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    Người vận chuyển có nghĩa vụ dùng tàu biển đã được chỉ định trong hợp đồng để vận chuyển hàng hóa, trừ trường hợp người thuê vận chuyển đồng ý cho người vận chuyển thay thế tàu biển đã được chỉ định bằng tàu khác.

  • Điều 178. Cảng nhận hàng và nơi bốc hàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần

    1. Người vận chuyển có nghĩa vụ đưa tàu biển đến cảng nhận hàng trong trạng thái sẵn sàng để nhận hàng đúng thời điểm và địa điểm; lưu tàu biển tại nơi bốc hàng theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa. 2. Người vận chuyển đưa tàu biển đến nơi bốc hàng do người thuê vận chuyển chỉ định. Nơi bốc hàng phải an toàn…

  • Điều 180. Thời hạn dôi nhật — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    …ng. Trường hợp tập quán địa phương không có thì khoản tiền này được xác định trên cơ sở tổng chi phí thực tế để duy trì tàu biển và thuyền bộ trong thời hạn dôi nhật. 3. Thời gian tàu biển phải lưu lại cảng nhận hàng sau thời hạn bốc hàng và thời hạn dôi nhật do người thuê vận chuyển gây ra gọi là thời gian lưu tàu. Người vận chuyển có qu…

  • Điều 181. Thông báo sẵn sàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Người vận chuyển có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người thuê vận chuyển về việc tàu biển đã đến cảng nhận hàng và sẵn sàng để nhận hàng (sau đây gọi là Thông báo sẵn sàng). 2. Ngày, giờ có hiệu lực của Thông báo sẵn sàng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trường hợp không có thỏa thuận thì được xác định theo tập quán địa phươn…

  • Điều 183. Bốc hàng và xếp hàng trên tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần

    1. Hàng hóa phải được sắp xếp trên tàu biển theo Sơ đồ hàng hóa do thuyền trưởng quyết định. Việc xếp hàng hóa trên boong phải được người thuê vận chuyển đồng ý bằng văn bản. 2. Người vận chuyển có nghĩa vụ thực hiện chu đáo việc bốc hàng, sắp xếp, chằng buộc và ngăn cách hàng hóa ở trên tàu biển. Các chi phí liên quan do hai bên thỏa thu…

  • Điều 184. Tàu rời cảng nhận hàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 7 lần

    1. Người vận chuyển có quyền cho tàu biển rời cảng nhận hàng sau khi thời hạn bốc hàng và thời hạn dôi nhật trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến đã kết thúc, mặc dù toàn bộ hàng hóa hoặc một phần hàng hóa được thuê vận chuyển chưa được bốc lên tàu biển do những nguyên nhân thuộc về người thuê vận chuyển. Trong trường hợp này, người vận c…

  • Điều 185. Tuyến đường và thời gian vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    …đường thường lệ, nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác. 2. Người vận chuyển không bị coi là vi phạm hợp đồng, nếu tàu biển phải đi chệch tuyến đường để cứu người gặp nạn trên biển hoặc vì lý do chính đáng khác. Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường các tổn thất hàng hóa phát sinh do tàu biển phải đi chệch tuyến đườ…

  • Điều 186. Cảng thay thế — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần

    1. Khi tàu biển không đến được cảng trả hàng do những nguyên nhân không thể vượt qua được và không có khả năng chờ đợi để đến cảng trả hàng sau một thời gian hợp lý thì người vận chuyển được phép đưa tàu biển đến một cảng thay thế an toàn gần nhất và phải thông báo cho người thuê vận chuyển biết để xin chỉ thị. 2. Trường hợp cho thuê nguy…

  • Điều 187. Dỡ hàng và trả hàng — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … hàng được trả cho người nhận hàng hợp pháp, nếu chưa giao quyền này cho người khác; có quyền yêu cầu dỡ hàng trước khi tàu biển bắt đầu chuyến đi, thay đổi người nhận hàng hoặc cảng trả hàng sau khi chuyến đi đã bắt đầu với điều kiện phải bồi thường mọi tổn thất và chi phí liên quan. 3. Các quyền quy định tại khoản 2 Điều này không được …

  • Điều 188. Giá dịch vụ vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    1. Trường hợp hàng hóa được bốc lên tàu biển vượt quá khối lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng thì người vận chuyển chỉ có quyền thu giá dịch vụ vận chuyển theo thỏa thuận đối với số hàng hóa đó. 2. Trường hợp hàng hóa được bốc lậu lên tàu biển thì người vận chuyển có quyền thu gấp đôi giá dịch vụ vận chuyển từ cảng nhận hàng đến cảng trả …

  • Điều 190. Quyền chấm dứt hợp đồng của người thuê vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần

    1. Người thuê vận chuyển có quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Người vận chuyển không đưa tàu biển đến nơi bốc hàng đúng thời điểm thỏa thuận, chậm trễ trong việc bốc hàng hoặc bắt đầu chuyến đi; trong trường hợp này, người thuê vận chuyển có quyền yêu cầu bồi thường các tổn thất phát sinh; b) Khi hàng đã xếp xong mà vẫn…

  • Điều 191. Quyền chấm dứt hợp đồng của người vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Người vận chuyển có quyền chấm dứt hợp đồng trước khi bắt đầu chuyến đi, nếu số hàng hóa đã bốc lên tàu biển chưa đủ theo hợp đồng và tổng giá trị của số hàng hóa đó không đủ để bảo đảm cho giá dịch vụ vận chuyển và chi phí liên quan mà người vận chuyển phải chi cho hàng hóa, trừ trường hợp người thuê vận chuyển đã trả đủ giá dịch vụ vận …

  • Điều 192. Chấm dứt hợp đồng không phải bồi thường — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần

    1. Các bên tham gia hợp đồng có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường, nếu trước khi tàu biển bắt đầu rời khỏi nơi bốc hàng đã xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Chiến tranh đe dọa sự an toàn của tàu biển hoặc hàng hóa; cảng nhận hàng hoặc cảng trả hàng được công bố bị phong tỏa; b) Tàu biển bị bắt giữ hoặc tạm giữ theo q…

  • Điều 193. Hợp đồng đương nhiên chấm dứt — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần

    …ợp đồng đương nhiên bị chấm dứt, không bên nào phải bồi thường thiệt hại, nếu sau khi hợp đồng đã giao kết và trước khi tàu biển rời khỏi nơi bốc hàng mà không bên nào có lỗi trong trường hợp sau đây: a) Tàu biển được chỉ định trong hợp đồng bị chìm đắm, mất tích, bị cưỡng đoạt; b) Hàng hóa ghi trong hợp đồng bị mất; c) Tàu biển được chỉ …

  • Điều 200. Vận chuyển hành khách và hành lý — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần

    …và hành lý bằng đường biển là hợp đồng được giao kết giữa người vận chuyển và hành khách, theo đó người vận chuyển dùng tàu biển vận chuyển hành khách, hành lý từ cảng nhận khách đến cảng trả khách và thu tiền công vận chuyển hành khách, giá dịch vụ vận chuyển hành lý do hành khách trả. 2. Người vận chuyển là người trực tiếp hoặc ủy quyền…

  • Điều 201. Chứng từ vận chuyển hành khách và hành lý — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ch đã được gửi. 2. Người vận chuyển có quyền thay thế vé bằng chứng từ tương đương, nếu hành khách được vận chuyển trên tàu biển không phải là tàu chở khách chuyên dụng. 3. Người vận chuyển quy định việc miễn, giảm, ưu tiên mua và hoàn trả vé hành khách và giá dịch vụ vận chuyển hành lý.

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản330 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực168 điều
  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực11 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 86/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều