TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

Điều 24. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam

Chương II TÀU BIỂN · Mục 2 ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN Còn hiệu lực

1. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên cũ, tên mới của tàu biển; tên, nơi đặt trụ sở của chủ tàu; tên, nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của chủ tàu nước ngoài; tên, nơi đặt trụ sở của người thuê tàu trần, người thuê mua tàu xin đăng ký; tên người khai thác tàu (nếu có); loại tàu biển và mục đích sử dụng;

b) Cảng đăng ký;

c) Số đăng ký;

d) Thời điểm đăng ký;

đ) Tên, địa chỉ nhà máy đóng tàu biển và năm đóng tàu biển;

e) Các thông số kỹ thuật chính của tàu biển;

g) Tình trạng sở hữu tàu biển và những thay đổi có liên quan đến sở hữu;

h) Thời điểm và lý do của việc xóa đăng ký;

i) Thông tin về đăng ký thế chấp tàu biển.

2. Mọi thay đổi về nội dung đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này phải được ghi rõ vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (6)

← Mục lục 342 điều