TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Quyền cầm giữ hàng hải

Tiếng Anh: Maritime lien, maritime claim, possessory lien, ship mortgage, International Convention on Maritime Liens and Mortgages, 1993, Arrest Convention 1999

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quyền cầm giữ hàng hải là quyền ưu tiên mà luật dành cho một số chủ nợ đặc biệt của con tàu — thuyền viên bị nợ lương, người bị thương, cảng vụ, người cứu hộ, người bị tàu gây thiệt hại — để đòi tiền từ chính con tàu. Quyền này tự phát sinh, không cần đăng ký, đứng trên cả thế chấp và đi theo con tàu dù tàu đã đổi chủ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Quyền cầm giữ hàng hải là quyền của người có khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển đó đã làm phát sinh khiếu nại hàng hải."

Khoản 1 Điều 40 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Cùng khoản này định nghĩa khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải. Toàn bộ chế định nằm ở Mục 6 Chương II (Điều 40 – 43).

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm khiếu nại có quyền cầm giữ (Điều 41), theo thứ tự ưu tiên

  1. Tiền lương, chi phí hồi hương, đóng bảo hiểm xã hội và khoản tiền khác phải trả cho thuyền trưởng, sĩ quan, thuyền viên.
  2. Bồi thường tính mạng, thương tích, tổn hại sức khỏe liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu.
  3. Phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải và phí, lệ phí cảng biển khác.
  4. Tiền công cứu hộ tàu biển.
  5. Tổn thất, thiệt hại tài sản ngoài hợp đồng liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu (ví dụ tàu đâm hỏng cầu cảng, tàu khác).

Danh sách này đóng: tiền dầu, tiền sửa chữa, tiền hàng hư hỏng theo hợp đồng vận chuyển, phí đại lý không có quyền cầm giữ, dù vẫn có thể là căn cứ bắt giữ tàu theo Điều 139.

Quy tắc xếp hạng (Điều 42)

  • Xếp theo thứ tự năm khoản trên; riêng tiền công cứu hộ phát sinh sau các khiếu nại khác thì vượt lên trên chúng — vì nhờ cứu hộ mà con tàu, nguồn trả nợ của mọi người, còn tồn tại.
  • Cùng một khoản thì ngang nhau; tiền không đủ thì chia theo tỷ lệ.
  • Khiếu nại từ cùng một sự kiện coi như phát sinh cùng lúc; khiếu nại của chuyến đi cuối được ưu tiên trước chuyến khác; khiếu nại từ một hợp đồng lao động kéo dài nhiều chuyến được giải quyết cùng chuyến cuối.

Thực hiện thế nào

Quyền cầm giữ không cho phép chủ nợ tự giữ tàu. Nó chỉ được thực hiện qua Tòa án có thẩm quyền bằng quyết định bắt giữ tàu (khoản 3 Điều 40) — từ 01/7/2025 là Tòa án nhân dân khu vực nơi có cảng (bến cảng) tàu đang hoạt động (Điều 130, sửa bởi Luật số 81/2025/QH15). Quyết định được giao cho Cảng vụ thực hiện. Bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại tối đa 30 ngày (Điều 141); tàu được thả khi có bảo đảm thay thế, có bảo lãnh hoặc thư cam kết của tổ chức bảo hiểm có uy tín trong danh sách Bộ Tài chính thông báo (Điều 142).

Phân biệt quyền cầm giữ hàng hải với cầm giữ tài sản trong Bộ luật Dân sự

Tiêu chíQuyền cầm giữ hàng hảiCầm giữ tài sản (Điều 346 BLDS)
Có phải đang giữ tài sảnKhông — chủ nợ không cần nắm giữ tàuCó — phải đang nắm giữ hợp pháp tài sản
Nguồn gốc nghĩa vụNăm khiếu nại do luật liệt kê, kể cả ngoài hợp đồngNghĩa vụ từ hợp đồng song vụ
Cách thực hiệnChỉ qua quyết định bắt giữ tàu của Tòa ánBên cầm giữ tự chiếm giữ
Khi tài sản đổi chủVẫn còn (khoản 5 Điều 40)Đối kháng người thứ ba khi đang chiếm giữ
Thời hạn01 năm, có ngoại lệ tối đa 02 nămĐến khi nghĩa vụ được thực hiện
So với thế chấpƯu tiên cao hơn (khoản 2 Điều 40)Theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng

Ví dụ tình huống

Chủ tàu "Hải Âu 07" nợ lương 18 thuyền viên bốn tháng, kỳ lương đến hạn các ngày 10/01, 10/02, 10/3 và 10/4/2026, tổng 1,9 tỷ đồng. Tàu đang thế chấp ngân hàng; còn nợ một nhà cung cấp dầu 3 tỷ đồng. Tháng 5/2026, chủ tàu bán tàu cho một công ty khác. Ngày 15/6/2026, khi tàu cập cảng Hải Phòng, đại diện thuyền viên nộp đơn xin bắt giữ tàu tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền nơi có bến cảng.

Khoản lương có quyền cầm giữ hàng hải nên vẫn bám theo tàu dù chủ mới mua; kỳ lương sớm nhất đến hạn 10/01/2026 còn trong thời hiệu tới 10/01/2027. Nếu tàu bị bán đấu giá, thuyền viên được trả trước ngân hàng nhận thế chấp. Nhà cung cấp dầu thì khác: khoản nợ dầu không có quyền cầm giữ, và chủ tàu chịu trách nhiệm không còn là chủ tàu lúc bắt giữ, nên không đủ điều kiện bắt giữ con tàu này (điểm a khoản 1 Điều 140); họ chỉ còn kiện chủ cũ. Bài học cho người mua tàu cũ: đòi bên bán cam kết đã thanh toán lương, phí cảng, và giữ lại một phần tiền mua cho đến khi hết thời hiệu.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chấm dứt: khi chủ tàu, người thuê, người khai thác tàu đã trả nợ; nhưng nếu tiền thanh toán vẫn nằm trong tay thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền giữ để trả thì quyền cầm giữ vẫn còn (khoản 3 Điều 43).
  • Bắt giữ sai phải bồi thường: người yêu cầu bắt giữ không đúng gây thiệt hại phải bồi thường; Tòa án quyết định sai lý do hoặc sai tàu cũng phải bồi thường (Điều 131).
  • Bảo đảm tài chính: nộp trong chậm nhất 48 giờ kể từ khi nhận quyết định của Tòa án (điểm b khoản 1 Điều 132). Thuyền viên bị nợ lương thường khó xoay khoản này — cần tính trước.
  • Khiếu nại tổn thất chung không có quyền cầm giữ; khiếu nại cứu hộ thì có.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Ngân hàng nhận thế chấp luôn được trả trước". — Đúng: năm khiếu nại có quyền cầm giữ hàng hải đứng trên thế chấp.
  • Sai: "Có quyền cầm giữ thì tự giữ tàu ở cảng được". — Đúng: phải có quyết định bắt giữ của Tòa án, do Cảng vụ thực hiện.
  • Sai: "Mua tàu qua môi giới uy tín thì không dính nợ cũ". — Đúng: quyền cầm giữ theo tàu, người mua biết hay không cũng vậy.
  • Sai: "Quyền cầm giữ còn mãi đến khi được trả". — Đúng: hết 01 năm là mất quyền ưu tiên đối với tàu, chỉ còn quyền đòi nợ thông thường với con nợ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Maritime lien là quyền cầm giữ hàng hải; maritime claim là khiếu nại hàng hải. Đừng nhầm với possessory lien (cầm giữ khi đang chiếm hữu, gần với Điều 346 BLDS) hay ship mortgage. Quy định của Bộ luật gần với Công ước quốc tế về cầm giữ hàng hải và thế chấp năm 1993 (International Convention on Maritime Liens and Mortgages, 1993) và Công ước bắt giữ tàu năm 1999 (Arrest Convention 1999).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 — Điều 40 – 43, 129 – 144; Điều 130 sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025); Văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/3/2026.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 346 – 350 (cầm giữ tài sản), để so sánh.

Hỏi đáp nhanh

Chủ tàu đã bán tàu thì thuyền viên bị nợ lương còn đòi được từ con tàu không?

Còn, nếu trong thời hiệu. Khoản 5 Điều 40 quy định quyền cầm giữ hàng hải không bị ảnh hưởng khi tàu đổi chủ, dù người mua biết hay không biết. Thuyền viên yêu cầu Tòa án bắt giữ con tàu để bảo đảm khoản lương, trong vòng 01 năm kể từ ngày lương đến hạn thanh toán.

Nhà cung cấp dầu, thực phẩm cho tàu có quyền cầm giữ hàng hải không?

Không. Khiếu nại về cung ứng nhiên liệu, vật phẩm chỉ làm phát sinh quyền bắt giữ tàu (khoản 10 Điều 139), không nằm trong năm khiếu nại có quyền cầm giữ của Điều 41. Hệ quả: nếu tàu đã bán cho chủ mới, nhà cung cấp thường không bắt giữ được con tàu đó nữa (điểm a khoản 1 Điều 140).

Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải tính từ khi nào?

01 năm (Điều 43): với tiền công cứu hộ tính từ ngày kết thúc cứu hộ; với tổn thất do hoạt động của tàu tính từ ngày phát sinh tổn thất; với khiếu nại khác (như lương) tính từ ngày phải thanh toán. Nếu Tòa án không thể bắt giữ tàu trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam để bảo vệ người khiếu nại ở Việt Nam, thời hiệu kết thúc sau 30 ngày kể từ ngày tàu đến cảng biển Việt Nam đầu tiên nhưng không quá 02 năm.

Muốn bắt giữ tàu có phải đặt tiền bảo đảm không?

Có. Người yêu cầu phải nộp bảo lãnh hoặc gửi tiền, giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa trong chậm nhất 48 giờ theo quyết định của Tòa án; giá trị tương đương thiệt hại có thể phát sinh nếu yêu cầu bắt giữ sai (Điều 132).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Quyền cầm giữ hàng hải là quyền của người có khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển đó đã làm phát sinh khiếu nại hàng hải. Khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải.

Theo khoản 1 Điều 40 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Quyền cầm giữ hàng hải" xuất hiện trong 4 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH134 điều
  • Điều 41. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Khiếu nại hàng hải về tiền lương, chi phí hồi hương, chi phí đóng góp bảo hiểm xã hội và các khoản tiền khác phải trả cho thuyền trưởng, sĩ quan và các thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu biển. 2. Khiếu nại hàng hải về tiền bồi thường tính mạng, thương…

  • Điều 42. Thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải được ưu tiên giải quyết theo thứ tự các khiếu nại quy định tại Điều 41 của Bộ luật này; trường hợp khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ tàu biển phát sinh sau thời điểm các khiếu nại hàng hải làm…

  • Điều 43. Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải là 01 năm kể từ thời điểm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải. 2. Thời điểm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải quy định tại khoản 1 Điều này được tính như sau: a) Từ ngày kết thúc hoạt động cứu hộ, trong trường hợp để giải quyết …

  • Điều 140. Điều kiện bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … quyền sở hữu hoặc chiếm hữu tàu biển đó; đ) Khiếu nại hàng hải này được bảo đảm bằng một quyền cầm giữ hàng hải liên quan đến tàu biển đó. 2. Việc bắt giữ tàu biển cũng được tiến hành đối với một hoặc nhiều tàu biển khác thuộc quyền sở hữu của người phải chịu…

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989