An toàn hàng hải là trạng thái tàu thuyền đi lại, neo đậu, ra vào cảng mà không gây tai nạn cho người, tàu, hàng hóa, công trình và môi trường biển. Pháp luật không chỉ đòi hỏi con tàu an toàn mà còn dựng cả một hệ thống bảo đảm: báo hiệu, luồng, hải đồ, thông báo hàng hải, hoa tiêu, tìm kiếm cứu nạn và quyền giữ tàu của Cảng vụ.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bộ luật Hàng hải không định nghĩa riêng cụm từ "an toàn hàng hải" mà định nghĩa hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải, gồm tổ chức, quản lý và cung cấp dịch vụ (khoản 1 Điều 108). Phần tổ chức, quản lý được hiểu như sau:
"Tổ chức và quản lý bảo đảm an toàn hàng hải là việc thiết lập và vận hành hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm việc tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức khai thác hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải; tiêu chuẩn hóa, đánh giá, giám sát bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải."
Khoản 2 Điều 108 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 35/2018/QH14, hiệu lực từ 01/01/2019)
Giải nghĩa dễ hiểu
Lớp thứ nhất: con tàu và thuyền bộ
Tàu biển Việt Nam chỉ được dùng đúng mục đích đã đăng ký khi cấu trúc, trang thiết bị, giấy chứng nhận, định biên và chuyên môn thuyền bộ đạt chuẩn của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế (khoản 1 Điều 105) — trên thực tế là các công ước SOLAS, COLREG, MARPOL, STCW mà Việt Nam là thành viên. Mọi tàu thuyền, kể cả tàu công vụ, tàu cá, phải theo báo hiệu hàng hải và quy tắc phòng ngừa đâm va (khoản 2). Tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự về ô nhiễm (khoản 4); tàu nước ngoài chạy năng lượng hạt nhân hoặc chở chất phóng xạ chỉ được vào khi Thủ tướng cho phép (khoản 5).
Lớp thứ hai: hạ tầng và dịch vụ
Khoản 3 Điều 108 liệt kê các dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải: thiết lập, vận hành, bảo trì báo hiệu, luồng và tuyến hàng hải; khảo sát, phát hành hải đồ; thông báo hàng hải; điều tiết bảo đảm an toàn; tài liệu, ấn phẩm an toàn; thông tin điện tử hàng hải; hoa tiêu; tìm kiếm, cứu nạn; thanh thải chướng ngại vật. Phần lớn là dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước đặt hàng — đèn biển, báo hiệu trên luồng công cộng, khảo sát định kỳ, thông tin duyên hải, nạo vét duy tu luồng công cộng, hệ thống giám sát giao thông VTS (Điều 24 Nghị định 58/2017/NĐ-CP, sửa đổi 2025). Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hải đồ, thông tin điện tử hàng hải phải do Nhà nước nắm 100% vốn; dịch vụ hoa tiêu tối thiểu 75% (Nghị định 70/2016/NĐ-CP).
Lớp thứ ba: quyền can thiệp của Cảng vụ
- Không cho tàu rời cảng khi thiếu điều kiện an toàn, chưa nộp phí, có nguy cơ đe dọa an toàn hoặc có lệnh bắt giữ, tạm giữ (Điều 98).
- Tạm giữ tàu để điều tra tai nạn tối đa 05 ngày, gia hạn không quá 05 ngày với tai nạn trong vùng nước cảng (Điều 115).
- Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải trước khi thi công công trình cảng, luồng, báo hiệu hoặc công trình giao cắt luồng như cầu, cáp, điện gió (Điều 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP).
- Điều tra tai nạn hàng hải, phát hiện dấu hiệu tội phạm thì chuyển cơ quan điều tra (khoản 2 Điều 123).
Phân biệt an toàn hàng hải với an ninh hàng hải
| Tiêu chí | An toàn hàng hải | An ninh hàng hải |
|---|---|---|
| Phòng ngừa cái gì | Tai nạn, sự cố: đâm va, mắc cạn, chìm đắm, cháy, ô nhiễm | Hành vi cố ý bất hợp pháp: cướp biển, khủng bố, xâm nhập, buôn lậu qua tàu |
| Căn cứ chính | Điều 105, 108 Bộ luật; Nghị định 70/2016, 58/2017 | Điều 106, 107 Bộ luật; Nghị định 170/2016/NĐ-CP về thông tin an ninh hàng hải |
| Công ước | SOLAS, COLREG, MARPOL, STCW | Bộ luật ISPS (thuộc SOLAS) |
| Công cụ | Báo hiệu, luồng, hải đồ, hoa tiêu, đăng kiểm | Kế hoạch an ninh tàu biển (tàu khách, tàu hàng từ 500 GT tuyến quốc tế), kế hoạch an ninh cảng |
| Tai nạn hàng hải | Thuộc phạm vi điều tra | Hành vi cố ý không phải tai nạn hàng hải (khoản 1 Điều 123) |
Ví dụ tình huống
Tháng 7/2026, Ban quản lý dự án của tỉnh chuẩn bị thi công một cây cầu vượt sông có luồng hàng hải dẫn vào bến cảng. Trước khi đóng cọc dưới nước, chủ đầu tư phải lập phương án bảo đảm an toàn hàng hải (vị trí, thời gian thi công, biện pháp phân luồng, báo hiệu tạm, phương án phối hợp) trình Cảng vụ hàng hải khu vực. Vì đây là công trình giao cắt luồng, Cảng vụ phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trước khi phê duyệt.
Cùng thời gian, tàu hàng tổng hợp "Phú An 18" 4.200 GT làm thủ tục rời cảng Quy Nhơn nhưng Cảng vụ phát hiện thiếu một sĩ quan máy so với định biên tối thiểu. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 98, Cảng vụ không cho tàu rời cảng, báo lý do cho thuyền trưởng. Ngay khi chủ tàu bổ sung sĩ quan có chứng chỉ phù hợp, Cảng vụ phải làm thủ tục cho tàu đi; giữ tàu sau khi lý do đã hết là sai.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thông báo hàng hải là kênh chính thức báo thay đổi luồng, báo hiệu, chướng ngại vật, khu vực thi công; thuyền trưởng phải cập nhật trước mỗi chuyến.
- Thanh thải chướng ngại vật: tổ chức, cá nhân gây ra chướng ngại trên luồng phải thanh thải trong thời hạn Cảng vụ quyết định; quá hạn Cảng vụ làm thay và người gây ra chịu chi phí (điểm đ khoản 5 Điều 23 Nghị định 58/2017/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "An toàn hàng hải chỉ là chuyện của thuyền trưởng". — Đúng: còn là trách nhiệm của Nhà nước, doanh nghiệp cảng, đơn vị bảo đảm an toàn, hoa tiêu và cả chủ đầu tư công trình gần luồng.
- Sai: "Tàu còn hạn đăng kiểm thì Cảng vụ không được giữ". — Đúng: thiếu định biên, có nguy cơ đe dọa an toàn hay chưa nộp phí vẫn là căn cứ không cho rời cảng.
- Sai: "Công trình trên bờ, trên cầu không liên quan cơ quan hàng hải". — Đúng: công trình giao cắt luồng phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải được duyệt.
- Sai: "Cướp biển tấn công tàu là tai nạn hàng hải". — Đúng: hành vi cố ý gây thiệt hại không phải tai nạn hàng hải; đó là sự cố an ninh.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Maritime safety là an toàn hàng hải; bảo đảm an toàn hàng hải thường dịch maritime safety assurance; báo hiệu hàng hải là aids to navigation; thông báo hàng hải là notice to mariners; hệ thống giám sát và điều phối giao thông là Vessel Traffic Services (VTS). Không dùng maritime security cho an toàn — chữ đó là an ninh hàng hải.
Thuật ngữ liên quan
- Luồng hàng hải — đối tượng chính của dịch vụ bảo đảm an toàn.
- Hoa tiêu hàng hải — một dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải.
- Tai nạn hàng hải — hậu quả khi an toàn bị phá vỡ.
- Đăng kiểm tàu biển — chứng nhận an toàn kỹ thuật của con tàu.
- Ô nhiễm môi trường biển từ tàu — hậu quả môi trường của mất an toàn.
- Cảng biển — nơi Cảng vụ thực thi quyền giữ tàu.
- Thuyền viên — định biên và chuyên môn là điều kiện an toàn.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 — Điều 98, 105 – 108, 114 – 117, 123; hiệu lực từ 01/7/2017 (Văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/3/2026).
- Nghị định 70/2016/NĐ-CP về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải — sửa đổi bởi Nghị định 147/2018, 69/2022, 34/2025, 14/2026 (Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BXD năm 2026).
- Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật Hàng hải về quản lý hoạt động hàng hải — Điều 8, 23, 24; sửa đổi đến Nghị định 34/2025/NĐ-CP.
- Nghị định 170/2016/NĐ-CP về thông tin an ninh hàng hải.
Hỏi đáp nhanh
Xây cầu, đặt cáp ngầm qua luồng tàu có phải xin phép cơ quan hàng hải không?
Có. Công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, công trình ngầm, điện gió phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải trình Cảng vụ hàng hải phê duyệt trước khi thi công; Cảng vụ phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Điều 8 Nghị định 58/2017/NĐ-CP, sửa đổi 2025).
Cảng vụ có quyền không cho tàu rời cảng vì lý do an toàn không?
Có. Điều 98 Bộ luật Hàng hải cấm tàu rời cảng khi không đủ điều kiện an toàn, an ninh, lao động hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm, chưa nộp đủ phí, lệ phí, có nguy cơ đe dọa an toàn hoặc đang có lệnh bắt giữ, tạm giữ. Cảng vụ phải báo lý do và làm thủ tục cho tàu đi ngay khi lý do không còn.
Tàu chở dầu vào vùng biển Việt Nam có bắt buộc bảo hiểm gì không?
Tàu chuyên chở dầu mỏ, chế phẩm dầu hoặc hàng nguy hiểm khác bắt buộc có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu về ô nhiễm môi trường khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam (khoản 4 Điều 105).
Sau tai nạn, Cảng vụ được giữ tàu bao lâu để điều tra?
Giám đốc Cảng vụ được tạm giữ tàu không quá 05 ngày; tai nạn trong vùng nước cảng biển có thể được gia hạn thêm không quá 05 ngày (khoản 1 Điều 115). Tạm giữ sai thì người ra quyết định phải bồi thường.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.