TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Tai nạn hàng hải

Tiếng Anh: Marine casualty, Casualty Investigation Code, very serious marine casualty, marine incident, collision, allision

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tai nạn hàng hải là sự kiện gắn trực tiếp với hoạt động của tàu biển, gây một trong các hậu quả nghiêm trọng mà luật liệt kê: chết người, mất tích, bị thương nặng; đâm va; hư hỏng nghiêm trọng cấu trúc tàu; tàu mất tích, chìm, mắc cạn, mất khả năng điều động; hư hỏng kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Hành vi cố ý gây thiệt hại không phải tai nạn hàng hải — đó là vi phạm pháp luật, thậm chí tội phạm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Tai nạn hàng hải là sự kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển gây ra một trong những hậu quả sau: làm chết người, mất tích, bị thương nặng; làm cho tàu biển đâm va; hư hỏng nghiêm trọng đến cấu trúc tàu; làm cho tàu mất tích, chìm đắm, mắc cạn, mất khả năng điều động; làm hư hỏng kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Tai nạn hàng hải không bao gồm những hành vi cố ý gây thiệt hại đối với con người, tàu biển, kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc môi trường."

Khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba mức độ

Điều 4 Thông tư 01/2020/TT-BGTVT (hiệu lực 15/3/2020) phân loại:

  • Đặc biệt nghiêm trọng: làm chết hoặc mất tích người; tàu chìm đắm hoặc mất tích; tràn ra môi trường từ 100 tấn dầu hoặc từ 50 tấn hóa chất độc hại trở lên; làm ngưng trệ giao thông trên luồng từ 48 giờ trở lên.
  • Nghiêm trọng: tàu cháy, nổ, mắc cạn từ 24 giờ trở lên, hư hỏng kết cấu ảnh hưởng khả năng đi biển; tràn từ 20 đến dưới 100 tấn dầu hoặc từ 10 đến dưới 50 tấn hóa chất; ngưng trệ luồng từ 24 đến dưới 48 giờ.
  • Ít nghiêm trọng: các trường hợp còn lại, kể cả sự cố hàng hải.

Sự cố hàng hải là sự việc liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu, chưa phải tai nạn nhưng gây nguy hiểm hoặc sẽ gây nguy hiểm nếu không khắc phục (khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2020).

Báo cáo

Thuyền trưởng phải thông báo ngay và báo cáo tai nạn (Điều 58 Bộ luật). Theo Thông tư 01/2020: tai nạn trong vùng nước cảng biển, vùng biển Việt Nam thì gửi ngay báo cáo khẩn cho Cảng vụ gần nhất; nếu thuyền trưởng không làm được thì chủ tàu hoặc đại lý báo. Tiếp đó là báo cáo chi tiết: tai nạn trong vùng nước cảng và nội thủy phải gửi Cảng vụ trong 24 giờ kể từ khi xảy ra, chưa xong thì bổ sung không chậm hơn 48 giờ; tai nạn ngoài khơi thì gửi trong 24 giờ kể từ khi tàu vào neo tại vị trí chỉ định, nếu tàu không vào cảng Việt Nam thì gửi cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải trong 48 giờ.

Điều tra

Tai nạn nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng bắt buộc điều tra; tai nạn ít nghiêm trọng do Giám đốc Cảng vụ quyết định có điều tra hay không. Giám đốc Cảng vụ thành lập Tổ điều tra; thời hạn điều tra không quá 60 ngày, có thể gia hạn khi phức tạp. Phát hiện dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra (khoản 2 Điều 123 Bộ luật; Điều 11, 12, 16 Thông tư 01/2020). Thuyền trưởng, thuyền viên phải bảo vệ hiện trường và thiết bị ghi dữ liệu hành trình (Điều 5 Thông tư). Cơ quan "Cục Hàng hải Việt Nam", "Bộ Giao thông vận tải" trong Thông tư nay là Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng.

Phân biệt tai nạn hàng hải, sự cố hàng hải và tai nạn lao động hàng hải

Tiêu chíTai nạn hàng hảiSự cố hàng hảiTai nạn lao động hàng hải
Bản chấtSự kiện gây hậu quả liệt kê tại Điều 123Sự việc nguy hiểm chưa tới mức tai nạnTai nạn gây tổn thương cho thuyền viên khi làm việc
Căn cứĐiều 123 Bộ luật; Thông tư 01/2020Khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2020Điều 69, 70 Bộ luật; pháp luật an toàn, vệ sinh lao động
Mức độBa mứcXếp vào loại ít nghiêm trọngTheo pháp luật lao động
Ai xử lýCảng vụ hàng hải điều traCảng vụ quyết định có điều traChủ tàu khai báo; điều tra theo pháp luật lao động

Ví dụ tình huống

Lúc 02 giờ ngày 18/8/2026, tàu hàng "THÀNH CÔNG 08" (6.200 GT) mắc cạn trên luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu, đến 10 giờ ngày 19/8 mới được kéo ra — 32 giờ. Không ai bị thương, không tràn dầu, luồng chỉ bị hạn chế một phía trong 20 giờ. Mắc cạn từ 24 giờ trở lên nên đây là tai nạn hàng hải nghiêm trọng, bắt buộc điều tra. Thuyền trưởng phải gửi báo cáo khẩn ngay cho Cảng vụ hàng hải TP. Hồ Chí Minh và báo cáo chi tiết trong 24 giờ; nếu liên quan hàng trong hầm thì lập kháng nghị hàng hải trước khi mở nắp hầm. Cảng vụ có thể tạm giữ tàu tối đa 05 ngày để thu thập chứng cứ, gia hạn không quá 05 ngày; Tổ điều tra phải hoàn thành trong 60 ngày.

Giả sử khi được kéo ra, tàu va vào một sà lan đang neo: đây thêm một tai nạn đâm va. Nếu xác định tàu có lỗi 70%, sà lan neo sai vị trí có lỗi 30%, mỗi bên chịu bồi thường tổn thất theo tỷ lệ lỗi (khoản 2 Điều 287); thời hiệu khởi kiện là 02 năm kể từ ngày 19/8/2026.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tai nạn với tàu nước ngoài trong vùng nước cảng biển, nội thủy, lãnh hải Việt Nam, hoặc trong vùng đặc quyền kinh tế nếu liên quan tàu thuyền, công trình của Việt Nam hay gây ô nhiễm, cũng thuộc phạm vi báo cáo, điều tra (Điều 2 Thông tư 01/2020).
  • Đâm va gây chết người, thương tích: các tàu có lỗi liên đới bồi thường, tàu đã trả quá phần mình được đòi tàu kia hoàn trả trong 01 năm (khoản 4 Điều 287, Điều 290).
  • Hệ quả hình sự: người điều khiển vi phạm quy định an toàn giao thông đường thủy làm chết người hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng có thể bị xử lý theo Điều 272 Bộ luật Hình sự; bỏ chạy, không cứu người là tình tiết định khung tăng nặng.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Cố ý làm chìm tàu để trục lợi bảo hiểm cũng là tai nạn hàng hải." — Đúng: hành vi cố ý gây thiệt hại bị loại khỏi khái niệm tai nạn hàng hải.
  • Sai: "Báo cáo điều tra của Cảng vụ đã kết luận bên nào phải bồi thường." — Đúng: điều tra tai nạn hàng hải không xác định trách nhiệm pháp lý của các bên.
  • Sai: "Không ai bị thương thì chỉ là sự cố, không cần báo cáo." — Đúng: mắc cạn từ 24 giờ, cháy nổ, ngưng trệ luồng đều có thể là tai nạn nghiêm trọng; sự cố hàng hải cũng phải báo cáo.
  • Sai: "Báo cáo chi tiết trong vòng 72 giờ." — Đúng: 24 giờ, chỉ được bổ sung chậm nhất 48 giờ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Marine casualty là thuật ngữ của Bộ luật điều tra tai nạn của IMO (Casualty Investigation Code); mức đặc biệt nghiêm trọng tương ứng very serious marine casualty. Sự cố hàng hải: marine incident. Đâm va: collision; va vào vật cố định: allision; mắc cạn: grounding.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực 01/7/2017, đã sửa đổi 2018, 2023, 2025): Điều 58, 69, 70, 114–123, 285–290.
  • Thông tư 01/2020/TT-BGTVT quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải (hiệu lực 15/3/2020, thay Thông tư 34/2015/TT-BGTVT): Điều 2–5, 7, 8, 10–12, 16.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025): Điều 272.

Hỏi đáp nhanh

Kết luận điều tra của Cảng vụ có phải là căn cứ để buộc bồi thường không?

Không trực tiếp. Khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2020/TT-BGTVT nêu rõ điều tra tai nạn hàng hải không xác định trách nhiệm hay nghĩa vụ pháp lý của các bên; mục đích là tìm nguyên nhân để phòng ngừa. Trách nhiệm dân sự do các bên thỏa thuận hoặc Trọng tài, Tòa án quyết định; tuy vậy báo cáo điều tra thường được dùng làm tài liệu tham khảo quan trọng trong vụ kiện.

Tàu bị tạm giữ để điều tra tai nạn được bao lâu?

Giám đốc Cảng vụ hàng hải tạm giữ tối đa 05 ngày; cần thêm thời gian thu thập chứng cứ cho tai nạn trong vùng nước cảng thì cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải gia hạn không quá 05 ngày; tai nạn ngoài vùng nước cảng thì Bộ trưởng quyết định gia hạn (khoản 1 Điều 115 Bộ luật Hàng hải). Thu thập đủ chứng cứ thì phải chấm dứt tạm giữ ngay.

Hai tàu đâm nhau không rõ lỗi bên nào thì ai bồi thường?

Khi chưa xác định được lỗi rõ ràng thì không tàu nào bị coi là có lỗi (khoản 3 Điều 287); đâm va do bất khả kháng, ngẫu nhiên hoặc không xác định được lỗi thì mỗi bên tự chịu tổn thất của mình (Điều 288). Thời hiệu khởi kiện về đâm va là 02 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tai nạn hàng hải là sự kiện liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển gây ra một trong những hậu quả sau: làm chết người, mất tích, bị thương nặng; làm cho tàu biển đâm va; hư hỏng nghiêm trọng đến cấu trúc tàu; làm cho tàu mất tích, chìm đắm, mắc cạn, mất khả năng điều động; làm hư hỏng kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tai nạn hàng hải không bao gồm những hành vi cố ý gây thiệt hại đối với con người, tàu biển, kết cấu hạ tầng hàng hải hoặc môi trường.

Theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Tai nạn hàng hải" xuất hiện trong 14 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH138 điều
  • Nghị định số 58/2017/NĐ-CP4 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP2 điều
  • Điều 58. Trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Khi xảy ra tai nạn hàng hải đối với tàu biển hay phát hiện tai nạn hoặc vụ việc khác liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và báo cáo tai nạn hàng hải theo quy định.

  • Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …a pháp luật. 9. Tổ chức thực hiện thanh tra hàng hải, điều tra, xử lý theo thẩm quyền các tai nạn hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý. 10. Chủ trì, điều hành việc phối hợp hoạt động giữa các cơ qu

  • Điều 114. Tạm giữ tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ạm giữ tàu biển được thực hiện trong trường hợp sau đây: 1. Đang trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải mà việc tạm giữ là cần thiết để phục vụ công tác điều tra; 2. Chưa nộp đủ tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; 3. Có hành vi vi phạm…

  • Điều 115. Thẩm quyền tạm giữ và thời hạn tạm giữ tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …thời hạn không quá 05 ngày. Trường hợp cần kéo dài thời hạn để thu thập chứng cứ điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải xem xét, quyết định gia hạn tạm giữ…

  • Điều 116. Thủ tục tạm giữ tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ợc lập thành văn bản. 5. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải.

Xem đủ 14 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989