Điều luật nhắc tới "Chủ tàu"
77 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ng thuê tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển quốc tế, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu đang ở vùng biển quốc tế thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịc…
- Điều 20. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…n tạm ngừng đăng ký hoặc xóa đăng ký, nếu tàu biển đó đã được đăng ký ở nước ngoài, trừ trường hợp đăng ký tạm thời; đ) Chủ tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam; e) Tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng lần đầu tiên đăng ký hoặc đăng ký lại tại Việt Nam phải có tuổi tàu phù hợp với từng loại tàu biển theo quy định củ…
- Điều 21. Đặt tên tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Tàu biển Việt Nam phải được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây: 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; 2. Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên của …
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần
1. Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các giấy tờ và khai báo đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến tàu biển đăng ký quy định tại Điều 20 và Điều 24 của Bộ luật này cho Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Trường hợp tàu biển do tổ chức, cá nhân Việt Nam đóng mới, mua, được tặng cho, thừa kế thì chủ tàu có trách nhiệm đăng ký …
- Điều 23. Đăng ký tàu biển đang đóng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Chủ tàu biển đang đóng có quyền đăng ký tàu biển đang đóng trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng. Giấy chứng nhận này không có giá trị thay thế Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Tàu biển đang đóng khi đăng ký phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hợp đồng đóng t…
- Điều 24. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây: a) Tên cũ, tên mới của tàu biển; tên, nơi đặt trụ sở của chủ tàu; tên, nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của chủ tàu nước ngoài; tên, nơi đặt trụ sở của người thuê tàu trần, người thuê mua tàu xin đăng ký; tên người khai thác tàu (nếu có); loại tàu biển và mục…
- Điều 25. Xóa đăng ký tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ích; c) Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam; d) Không còn tính năng tàu biển; đ) Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu biển. 2. Trong các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này, tàu biển đang thế chấp chỉ được xóa đăng ký tàu biển Việt Nam, nếu người nhận thế chấp tàu biển đó chấ…
- Điều 31. Trách nhiệm về đăng kiểm tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Chủ tàu biển có trách nhiệm thực hiện quy định về đăng kiểm tàu biển khi tàu biển được đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động; bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, điều kiện lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển giữa hai kỳ kiểm định, đánh giá theo quy đ…
- Điều 35. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…h kiểm tra lại dung tích tàu biển. Trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp với Giấy chứng nhận dung tích tàu biển thì chủ tàu phải thanh toán chi phí liên quan đến việc kiểm tra lại dung tích tàu biển. Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp với Giấy chứng nhận dung tích tàu biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tự quyết định kiểm tra hoặ…
- Điều 37. Thế chấp tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Thế chấp tàu biển là việc chủ tàu dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không phải chuyển giao tàu biển đó cho bên nhận thế chấp. 2. Chủ tàu có quyền thế chấp tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của mình cho bên nhận thế chấp theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của p…
- Điều 38. Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…p không được chuyển quyền sở hữu, nếu không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp tàu biển. 2. Tàu biển thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ trường hợp trong hợp đồng thế chấp có thỏa thuận khác. 3. Trường hợp bên nhận thế chấp đã chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền của mình đối với khoản nợ được bảo đảm bằng tàu biển thế chấp cho ngư…
- Điều 39. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây: a) Tên, nơi đặt trụ sở của người nhận thế chấp và chủ tàu; b) Tên và quốc tịch của tàu biển được thế chấp; c) Số tiền được bảo đảm bằng thế chấp, lãi suất và thời hạn phải trả nợ. 2. Việc thế chấp tàu biển có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt…
- Điều 40. Quyền cầm giữ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
…yền của người có khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 41 của Bộ luật này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển đó đã làm phát sinh khiếu nại hàng hải. Khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải. 2. Các kh…
- Điều 43. Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…ải thanh toán, trong trường hợp để giải quyết các khiếu nại hàng hải khác. 3. Quyền cầm giữ hàng hải chấm dứt kể từ khi chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu đã thanh toán những khoản nợ phát sinh từ các khiếu nại hàng hải liên quan; nếu tiền thanh toán vẫn do thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thay mặt chủ tàu, người thuê …
- Điều 51. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Bố trí đủ thuyền viên theo định biên của tàu biển và bảo đảm thuyền viên phải có đủ điều kiện làm việc trên tàu biển quy định tại khoản 2 Điều 59 của Bộ luật này. 2. Quy định chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên, trừ các chức danh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định. 3. Bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt của th…
- Điều 52. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…trưởng. Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng. 2. Thuyền trưởng chịu sự chỉ đạo của chủ tàu hoặc người thuê tàu, người khai thác tàu; trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường trong khi vận hành tàu, thuyền trưởng có thể tự mình quyết định nhưng sau đó phải bá…
- Điều 53. Nghĩa vụ của thuyền trưởng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Tổ chức quản lý, khai thác tàu biển theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện trách nhiệm để tàu biển có đủ các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cần thiết, phù hợp với tiêu chuẩn chuyên môn, các quy định về trang thiết bị, vỏ tàu, dự trữ, chất lượng thuyề…
- Điều 54. Quyền của thuyền trưởng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần
1. Đại diện cho chủ tàu và những người có lợi ích liên quan đến hàng hóa khi giải quyết những công việc trong điều khiển, quản trị tàu và hàng hóa được vận chuyển trên tàu biển. 2. Nhân danh chủ tàu và người có lợi ích liên quan đến hàng hóa thực hiện các hành vi pháp lý trong phạm vi công việc quy định tại khoản 1 Điều này, có thể khởi k…
- Điều 55. Trách nhiệm của thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…của Việt Nam nơi gần nhất, nếu tàu biển đến cảng biển nước ngoài. 3. Sau khi đã cố gắng tìm mọi cách để xin chỉ thị của chủ tàu và hỏi ý kiến của thân nhân người chết, thuyền trưởng nhân danh chủ tàu làm thủ tục và tổ chức mai táng. Mọi chi phí liên quan đến việc mai táng được thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Điều 60. Nghĩa vụ của thuyền viên
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… phụ trách. 2. Thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động đã ký với chủ tàu hoặc người sử dụng lao động nước ngoài.
- Điều 61. Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
…của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trường hợp chủ tàu hoặc thuyền trưởng yêu cầu thuyền viên phải rời tàu biển thì chủ tàu có trách nhiệm chu cấp mọi chi phí sinh hoạt và đi đường cần thiết để thuyền viên hồi hương; trong trường hợp thuyền trưởng yêu cầu thuyền viên…
- Điều 62. Hợp đồng lao động của thuyền viên
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Trước khi làm việc trên tàu biển, thuyền viên và chủ tàu phải ký kết hợp đồng lao động. 2. Hợp đồng lao động của thuyền viên phải bao gồm nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động và phải có nội dung sau đây: a) Việc hồi hương của thuyền viên; b) Bảo hiểm tai nạn; c) Tiền thanh toán nghỉ hằng năm; d) Điều kiện ch…
- Điều 65. Tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác của thuyền viên
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Chủ tàu có trách nhiệm thanh toán tiền lương, phụ cấp hằng tháng trực tiếp cho thuyền viên hoặc cho người được thuyền viên ủy quyền hợp pháp. 2. Tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác của thuyền viên được trả bằng tiền mặt hoặc trả vào tài khoản cá nhân của thuyền viên hoặc của người được thuyền viên ủy quyền. Trường hợp trả qu…
- Điều 66. Hồi hương thuyền viên
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần
1. Chủ tàu có trách nhiệm bố trí cho thuyền viên hồi hương và thanh toán chi phí trong trường hợp sau đây: a) Hợp đồng lao động của thuyền viên hết hạn; b) Thuyền viên bị ốm đau, tai nạn lao động hàng hải cần phải hồi hương; c) Tàu bị chìm đắm; d) Bán tàu hoặc thay đổi đăng ký tàu; đ) Tàu hoạt động tại khu vực chiến tranh mà thuyền viên k…
- Điều 67. Thực phẩm và nước uống
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp miễn phí thực phẩm và nước uống bảo đảm về số lượng, giá trị dinh dưỡng, chất lượng, đa dạng về chủng loại và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho thuyền viên trên tàu biển; phù hợp về tôn giáo, tín ngưỡng và văn hóa của thuyền viên. 2. Thuyền trưởng hoặc người được thuyền trưởng chỉ định phải thường xu…
- Điều 68. Chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
… sóc sức khỏe thường xuyên, kịp thời và miễn phí trong thời gian làm việc trên tàu biển và tại cảng khi tàu ghé vào. 2. Chủ tàu có trách nhiệm thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển theo quy định sau đây: a) Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe thuyền viên trên tàu như người lao động làm việc trên bờ về th…
- Điều 69. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động hàng hải, bệnh nghề nghiệp
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…trên bờ trong thời gian đi tàu. 4. Vận chuyển thi thể hoặc tro cốt của thuyền viên bị tử vong về địa điểm hồi hương. 5. Chủ tàu không phải thanh toán chi phí cho thuyền viên trong trường hợp sau đây: a) Bị thương, bị bệnh xảy ra ngoài thời gian đi tàu; b) Bị thương, bị bệnh do hành vi cố ý của thuyền viên. 6. Bảo vệ và trả lại tài sản của…
- Điều 70. Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Khi xảy ra tai nạn lao động hàng hải, chủ tàu hoặc thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về lao động với cơ quan có thẩm quyền sau đây: a) Cảng vụ hàng hải nếu tàu đang hoạt động trong vùng nước cảng biển; b) Cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải nếu tàu đang hoạt động trong vùng biển Việt Na…
- Điều 71. Phòng ngừa tai nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần
1. Chủ tàu có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các biện pháp phù hợp với quy định hiện hành về an toàn, vệ sinh lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp cho thuyền viên, bao gồm: a) Hướng dẫn, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho thuyền viên trước khi giao nhiệm vụ trên tàu biển hoặc khi giao công việc khác hoặc công việc có mức…
- Điều 72. Đào tạo, huấn luyện thuyền viên
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…iên phải phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chủ tàu có quyền và trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thực tập trên tàu biển. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản150 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực77 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều