Điều luật nhắc tới "Chủ tàu"
77 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 80. Tạm thời không cho phép tàu thuyền đến, rời cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…c, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải báo cáo ngay Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải; đồng thời, thông báo cho chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển.
- Điều 105. Bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… để vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc hàng hóa nguy hiểm khác bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu về ô nhiễm môi trường khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. 5. Tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ chỉ được vào hoạt động trong vùng…
- Điều 113. Thanh tra, kiểm tra về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường đối với tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…g hải, an ninh hàng hải, các điều kiện về lao động hàng hải, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường của tàu biển. 3. Chủ tàu và thuyền trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành thanh tra, kiểm tra tàu biển. 4. Chủ tàu và thuyền trưởng có trách nhiệm sửa chữa, khắc …
- Điều 117. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định tạm giữ tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Thuyền trưởng hoặc chủ tàu, người khai thác tàu có quyền khiếu nại quyết định tạm giữ tàu biển. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
- Điều 118. Kháng nghị hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… pháp thuyền trưởng đã áp dụng để khắc phục hoàn cảnh đó, hạn chế tổn thất xảy ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ tàu và những người có liên quan. 2. Khi tàu biển, người hoặc hàng hóa vận chuyển trên tàu bị tổn thất hoặc nghi ngờ có tổn thất do gặp tai nạn, sự cố thì thuyền trưởng phải lập kháng nghị hàng hải và trình cơ quan nh…
- Điều 128. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ầu và hóa chất độc hại. Cảng biển phải có phương án, biện pháp tiếp nhận, xử lý chất thải từ tàu biển theo quy định. 2. Chủ tàu, chủ cảng và tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Điều 135. Thông báo việc thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…quyết định bắt giữ tàu biển hoặc quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ. 2. Thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo cho chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu và những người có lợi ích liên quan biết về việc tàu biển bị bắt giữ hoặc được thả.
- Điều 136. Nghĩa vụ của chủ tài sản trong thời gian tàu biển bị bắt giữ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu có trách nhiệm cung cấp kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động an toàn của tàu biển bị bắt giữ. 2. Trường hợp chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu không cung cấp hoặc không còn khả năng cung cấp kinh phí duy trì hoạt động an toàn của tàu biển, thuyền trưởng, đại lý của chủ tàu có trách n…
- Điều 137. Thả tàu biển sau khi bị bắt giữ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Tàu biển được thả trong trường hợp sau đây: a) Sau khi chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu đã thực hiện biện pháp bảo đảm thay thế hoặc đã thanh toán đủ khoản nợ và chi phí liên quan trong quá trình tàu biển bị bắt giữ; b) Quyết định bắt giữ tàu biển đã bị hủy; c) Thời hạn bắt giữ tàu biển theo quyết định bắt giữ tàu biển …
- Điều 139. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển là khiếu nại trong các trường hợp sau đây: 1. Các trường hợp quy định tại Điều 41 của Bộ luật này; 2. Thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại do tàu biển gây ra cho môi trường hoặc các lợi ích liên quan; các biện pháp được áp dụng để ngăn ngừa, hạn chế hoặc loại bỏ thiệt hại này; tiền bồ…
- Điều 140. Điều kiện bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
… hàng hải quy định tại Điều 139 của Bộ luật này thì Tòa án quyết định bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây: a) Chủ tàu là người chịu trách nhiệm đối với khiếu nại hàng hải tại thời điểm phát sinh khiếu nại hàng hải và vẫn là chủ tàu tại thời điểm bắt giữ tàu biển; b) Người thuê tàu trần là người chịu trách nhiệm đối với khiếu nại…
- Điều 142. Căn cứ thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…ng bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải sẽ được thả ngay khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Sau khi chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu thực hiện những biện pháp bảo đảm thay thế hoặc thanh toán đủ khoản nợ; b) Nghĩa vụ về tài sản của chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu đã có người khác bảo lã…
- Điều 143. Yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu, thuyền trưởng, người đã yêu cầu bắt giữ tàu biển và những người khác có liên quan có quyền yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ.
- Điều 144. Bắt giữ lại tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ếu tổng giá trị bảo đảm đó nhỏ hơn giá trị của tàu biển được thả; b) Người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài sản thay cho chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu không thực hiện hoặc không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ tài sản đã bảo lãnh; c) Việc thả tàu hoặc việc hủy biện pháp bảo đảm thay thế đã được thực hiệ…
- Điều 160. Nội dung của vận đơn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
… hưởng đến giá trị pháp lý của vận đơn. 2. Trường hợp tên người vận chuyển không được xác định cụ thể trong vận đơn thì chủ tàu được coi là người vận chuyển. Trường hợp vận đơn được lập theo quy định tại khoản 1 Điều này ghi không chính xác hoặc không đúng sự thật về người vận chuyển thì chủ tàu chịu trách nhiệm bồi thường các tổn thất ph…
- Điều 215. Hợp đồng thuê tàu
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Hợp đồng thuê tàu là hợp đồng được giao kết giữa chủ tàu và người thuê tàu, theo đó chủ tàu giao quyền sử dụng tàu biển của mình cho người thuê tàu trong một thời hạn nhất định với mục đích cụ thể được thỏa thuận trong hợp đồng và nhận tiền thuê tàu do người thuê tàu trả.
- Điều 217. Cho thuê lại tàu
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
… đồng thì người thuê tàu có thể cho người thứ ba thuê lại tàu, nhưng vẫn có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết với chủ tàu. 2. Các quyền và nghĩa vụ của chủ tàu quy định tại Chương này cũng được áp dụng đối với người cho thuê lại tàu.
- Điều 218. Nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật trong hợp đồng thuê tàu
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ tàu và người thuê tàu quy định tại Chương này chỉ áp dụng khi chủ tàu và người thuê tàu không có thỏa thuận khác.
- Điều 220. Hợp đồng thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Hợp đồng thuê tàu định hạn là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp một tàu cụ thể cùng với thuyền bộ cho người thuê tàu. 2. Hợp đồng thuê tàu định hạn có các nội dung sau đây: a) Tên chủ tàu, tên người thuê tàu; b) Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải, công suất máy, dung tích, tốc độ và mức tiêu thụ nhiên liệu của tàu; c) Vùng ho…
- Điều 221. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Chủ tàu có nghĩa vụ giao tàu biển cho người thuê tàu đúng địa điểm, thời điểm với trạng thái an toàn kỹ thuật cần thiết, có đủ dự trữ phù hợp với mục đích sử dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng và duy trì như vậy trong suốt thời gian thuê tàu. 2. Chủ tàu có nghĩa vụ cung cấp thuyền bộ có năng lực phù hợp với mục đích sử dụng tàu đã thỏa …
- Điều 222. Quyền của người thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…huê tàu không có quyền sử dụng khu vực khác ở trên tàu để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, trừ trường hợp được chủ tàu đồng ý.
- Điều 223. Nghĩa vụ của người thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…uê tàu có nghĩa vụ sử dụng tàu đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng và phải quan tâm thích đáng các quyền lợi của chủ tàu. 2. Người thuê tàu có nghĩa vụ bảo đảm tàu chỉ được sử dụng để vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý hợp pháp. 3. Sau khi hết hạn cho thuê tàu, người thuê tàu có nghĩa vụ trả tàu cho chủ tàu đúng địa điểm, t…
- Điều 224. Quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
…ho thuê định hạn, thuyền trưởng và các thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu vẫn thuộc quyền quản lý về lao động của chủ tàu. Chủ tàu hoàn toàn chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thuyền bộ. 2. Trong hoạt động khai thác tàu, thuyền trưởng là người đại diện của người thuê tàu và phải thực hiện các chỉ thị của người thuê tàu phù…
- Điều 225. Chia tiền công cứu hộ trong thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Trường hợp tàu cho thuê định hạn tham gia cứu hộ trong thời gian cho thuê thì tiền công cứu hộ được chia đều giữa chủ tàu và người thuê tàu sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến hoạt động cứu hộ và tiền thưởng công cứu hộ cho thuyền bộ.
- Điều 227. Thanh toán tiền thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Người thuê tàu có trách nhiệm trả tiền thuê tàu từ ngày nhận tàu đến ngày trả tàu cho chủ tàu. 2. Người thuê tàu không phải trả tiền thuê tàu cho thời gian tàu không đủ khả năng khai thác do hư hỏng, thiếu phụ tùng dự trữ hoặc do thuyền bộ không đủ năng lực cần thiết. Trường hợp này, người thuê tàu được miễn trách nhiệm đối với các chi…
- Điều 228. Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Người thuê tàu có quyền chấm dứt hợp đồng và được đòi bồi thường thiệt hại liên quan, nếu chủ tàu có lỗi trong khi thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 221 của Bộ luật này. 2. Cả hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường, nếu xảy ra chiến tranh, bạo loạn hoặc do thực hiện các biện pháp cưỡng chế của cơ quan nhà nước c…
- Điều 229. Hợp đồng thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Hợp đồng thuê tàu trần là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp cho người thuê tàu một tàu cụ thể không bao gồm thuyền bộ. 2. Hợp đồng thuê tàu trần có các nội dung sau đây: a) Tên chủ tàu, tên người thuê tàu; b) Tên, quốc tịch, cấp tàu; trọng tải và công suất máy của tàu; c) Vùng hoạt động của tàu, mục đích sử dụng tàu và thời g…
- Điều 230. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần
1. Chủ tàu phải mẫn cán trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình để giao tàu đủ khả năng đi biển và các giấy tờ của tàu cho người thuê tàu trần tại địa điểm và thời gian được thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu. 2. Trong thời gian cho thuê tàu trần, chủ tàu không được thế chấp tàu nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của người thuê tàu; trườn…
- Điều 231. Nghĩa vụ của người thuê tàu trần
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
…huê tàu trần. 2. Người thuê tàu có nghĩa vụ sửa chữa các hư hỏng của tàu trong thời gian thuê tàu và phải thông báo cho chủ tàu biết. Chủ tàu chịu trách nhiệm trả tiền sửa chữa, nếu các tổn thất phát sinh ngoài phạm vi trách nhiệm của người thuê tàu. 3. Trong thời gian thuê tàu trần, người thuê tàu phải chịu chi phí bảo hiểm cho tàu với g…
- Điều 235. Đại lý tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Đại lý tàu biển là dịch vụ mà người đại lý tàu biển nhân danh chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm: việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyề…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản150 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực77 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều