TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Môi trường

Khu bảo tồn thiên nhiên

Tiếng Anh: Nature reserve, protected area, national park, species and habitat conservation area, landscape protection area, strictly protected zone

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa lý được Nhà nước xác lập ranh giới và chia phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học. Có bốn loại — vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài – sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan — mỗi loại gồm ba phân khu với mức hạn chế khác nhau, bao quanh là vùng đệm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Khu bảo tồn thiên nhiên (sau đây gọi là khu bảo tồn) là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.

Khoản 12 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 (hiệu lực 01/7/2009), sửa đổi bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15; văn bản hợp nhất số 73/VBHN-VPQH năm 2026

Nghị định 08/2022/NĐ-CP mở rộng cách hiểu cho mục đích bảo vệ môi trường: khu bảo tồn thiên nhiên gồm các loại trên "được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản" (khoản 16 Điều 3) — tức bao gồm cả rừng đặc dụng và khu bảo tồn biển.

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn loại khu bảo tồn (Điều 16–20)

  • Vườn quốc gia: hệ sinh thái tự nhiên quan trọng với quốc gia, quốc tế; nơi sống của ít nhất một loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái. Luật không chia cấp tỉnh cho vườn quốc gia.
  • Khu dự trữ thiên nhiên: bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên; có cấp quốc gia và cấp tỉnh.
  • Khu bảo tồn loài – sinh cảnh: bảo vệ nơi sống của loài hoang dã cụ thể; có cấp quốc gia và cấp tỉnh.
  • Khu bảo vệ cảnh quan: hệ sinh thái đặc thù, cảnh quan độc đáo; có cấp quốc gia và cấp tỉnh.

Ba phân khu và vùng đệm (Điều 26, 32)

Khu vựcMục đíchNhững việc bị cấm điển hình (Điều 7)
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặtGiữ nguyên trạngSăn bắt, khai thác loài hoang dã (trừ nghiên cứu khoa học); xây công trình, nhà ở (trừ quốc phòng, an ninh); khai thác khoáng sản; cư trú trái phép
Phân khu phục hồi sinh tháiPhục hồi hệ sinh tháiXây công trình, nhà ở trái phép; khai thác khoáng sản; chăn nuôi quy mô trang trại; nuôi thủy sản công nghiệp
Phân khu dịch vụ – hành chínhVăn phòng, nghiên cứu, du lịchHoạt động trái quy chế, gây ô nhiễm
Vùng đệm (bên ngoài)Giảm tác động từ bên ngoàiKhông cấm chung, nhưng dự án phải ĐTM có đại diện ban quản lý

Ai quyết định thành lập (từ 01/01/2026)

  • Khu cấp quốc gia: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định nếu diện tích nằm trên từ hai tỉnh trở lên; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định nếu toàn bộ diện tích trong tỉnh mình (khoản 1 Điều 23, sửa bởi Luật số 146/2025/QH15).
  • Khu cấp tỉnh: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định căn cứ nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh, sau khi lấy ý kiến cộng đồng dân cư (Điều 24).

Quyết định thành lập phải xác định ranh giới khu bảo tồn và vùng đệm, ba phân khu, phương án ổn định hoặc di dời dân, phương án chuyển mục đích sử dụng đất; khu bảo tồn phải được cắm mốc.

Phân biệt khu bảo tồn thiên nhiên với rừng đặc dụng và di sản thiên nhiên

Tiêu chíKhu bảo tồn thiên nhiênRừng đặc dụngDi sản thiên nhiên
Văn bản gốcLuật Đa dạng sinh họcLuật Lâm nghiệpĐiều 20 Luật BVMT 2020
Đối tượngMọi hệ sinh thái: rừng, đất ngập nước, biểnChỉ rừngKhu bảo tồn, danh thắng, di sản được quốc tế công nhận…
Quan hệNhiều vườn quốc gia trên cạn đồng thời là rừng đặc dụngGồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài – sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan…Khu bảo tồn đương nhiên là di sản thiên nhiên
Ví dụKhu bảo tồn biển, khu đất ngập nướcRừng nghiên cứu khoa học, vườn thực vật quốc giaVịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng

Ví dụ tình huống

Tháng 01/2026, ông Thái thuê máy đào ao, đắp bờ nuôi cá trên khoảng 420 m² đầm lầy thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của một khu bảo tồn đất ngập nước tại tỉnh An Giang. Ban quản lý lập biên bản, đo đạc hiện trường. Diện tích hệ sinh thái tự nhiên bị thiệt hại từ 300 m² đến dưới 500 m² trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt nên hành vi thuộc điểm b khoản 1 Điều 245 BLHS: phạt tiền 100 – 600 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 03 năm. Nếu diện tích từ 500 m² trở lên, khung tăng lên tù 03 – 07 năm. Ngoài hình phạt, ông phải bồi thường thiệt hại về đa dạng sinh học (Điều 75 Luật Đa dạng sinh học) và khôi phục hiện trạng. Nếu đối tượng bị phá là rừng, cơ quan tố tụng còn phải cân nhắc tội hủy hoại rừng (Điều 243 BLHS).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Đất trong khu bảo tồn được giao cho ban quản lý; chuyển mục đích sử dụng đất trái phép trong khu bảo tồn bị cấm (khoản 9 Điều 7).
  • Nghiên cứu khoa học được phép trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt theo quy chế; công trình quốc phòng, an ninh là ngoại lệ của lệnh cấm xây dựng.
  • Quy chế quản lý khu bảo tồn, kể cả quản lý vùng đệm, do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung từ 2026.
  • Chi trả dịch vụ hệ sinh thái: doanh nghiệp du lịch khai thác cảnh quan khu bảo tồn phải trả tiền dịch vụ (Điều 138 Luật BVMT); cộng đồng tham gia bảo vệ được hưởng lợi.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: mọi khu bảo tồn đều do Thủ tướng quyết định thành lập. — Đúng: từ 2026, khu cấp quốc gia do Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tùy phạm vi; khu cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh.
  • Sai: vùng đệm cũng là khu bảo tồn nên bị cấm mọi hoạt động. — Đúng: vùng đệm nằm ngoài khu bảo tồn; vẫn được sản xuất, đầu tư nhưng dự án phải đánh giá tác động môi trường có ý kiến ban quản lý.
  • Sai: gây thiệt hại diện tích nhỏ trong khu bảo tồn chỉ bị phạt hành chính. — Đúng: thiệt hại cảnh quan, hệ sinh thái từ 300 m² trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đã có thể bị truy cứu theo Điều 245 BLHS; người đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì không cần ngưỡng diện tích.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Nature reserve hoặc protected area (khái niệm rộng của IUCN). Vườn quốc gia là national park; khu bảo tồn loài – sinh cảnh là species and habitat conservation area; khu bảo vệ cảnh quan là landscape protection area. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là strictly protected zone, vùng đệm là buffer zone. Không nên dịch "khu bảo tồn" là sanctuary trong văn bản pháp lý vì từ này không tương ứng với phân loại của Việt Nam.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, sửa đổi bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 73/VBHN-VPQH năm 2026), Điều 3, 7, 16–33, 75 — còn hiệu lực.
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Điều 20, 28, 138 — còn hiệu lực (sửa đổi 2025).
  • Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 (đã sửa đổi) — quy định rừng đặc dụng.
  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017, 2025, Điều 245 — còn hiệu lực.

Hỏi đáp nhanh

Gia đình đã sống trong khu vực từ trước khi khu bảo tồn được thành lập có bị buộc di dời không?

Không đương nhiên. Hộ gia đình sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn được khai thác nguồn lợi hợp pháp theo quy chế, tham gia hưởng lợi từ dịch vụ, hưởng chính sách hỗ trợ, bồi thường, tái định cư (Điều 30 Luật Đa dạng sinh học). Quyết định thành lập khu bảo tồn phải có phương án ổn định hoặc di dời dân. Riêng việc xây dựng nhà ở trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và cư trú trái phép trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái là hành vi bị cấm.

Làm homestay, du lịch sinh thái trong vườn quốc gia có được không?

Hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng tập trung ở phân khu dịch vụ – hành chính; Luật Lâm nghiệp cho phép du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Hoạt động thường phải nằm trong đề án du lịch sinh thái được phê duyệt và thực hiện qua hình thức thuê môi trường rừng hoặc liên kết với ban quản lý. Xây công trình trái phép trong phân khu phục hồi sinh thái là vi phạm khoản 2 Điều 7 Luật Đa dạng sinh học.

Dự án nằm sát ranh giới vườn quốc gia có phải thủ tục gì thêm?

Dự án trong vùng đệm phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, hội đồng thẩm định có đại diện ban quản lý khu bảo tồn; nếu có nguy cơ sự cố, phát tán chất độc thì quyết định phê duyệt phải xác định khoảng cách an toàn (khoản 3 Điều 32 Luật Đa dạng sinh học). Khu bảo tồn còn là yếu tố nhạy cảm về môi trường khi phân loại dự án (điểm c khoản 1 Điều 28 Luật BVMT).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Khu bảo tồn thiên nhiên (sau đây gọi là khu bảo tồn) là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.

Theo khoản 12 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 73/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Khu bảo tồn thiên nhiên" xuất hiện trong 38 điều thuộc 20 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP8 điều
  • Nghị định số 37/2019/NĐ-CP5 điều
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH144 điều
  • Nghị định số 70/2026/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP2 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH131 điều

Xem đủ 20 văn bản →

  • Điều 245. Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người nào vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Gây thiệt hại về …

  • Điều 17. Thông tin phải được công khai — Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16

    1. Các thông tin sau đây phải được công khai: a) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; báo cáo công tác định kỳ; cơ sở dữ liệu quốc g…

  • Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành — Luật quy hoạch số 112/2025/QH15

    1. Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; ph…

  • Điều 35. Khoảng cách an toàn — Luật Hóa chất số 69/2025/QH15

    …c phòng, khu quân sự, công trình an ninh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực khai thác nguồn nước sinh hoạt nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường trong điều kiện h…

  • Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A — Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15

    … a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; d) Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản

Xem đủ 38 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Môi trường xem cả 25 thuật ngữ

  • Chất thảiChất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh…
  • Ô nhiễm môi trườngÔ nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp…
  • Đánh giá tác động môi trườngĐánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và…
  • Xả thảiXả thải là việc đưa nước thải vào đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển hoặc làm phát sinh bụi, khí thải và…
  • Giấy phép môi trườngGiấy phép môi trường là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho dự án, cơ sở được phép xả chất thải ra môi t…
  • Bảo vệ môi trườngBảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố; khắc phục ô nh…
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trườngQuy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng về mức giới hạn của thông số chất lượng môi trường…
  • Sự cố môi trườngSự cố môi trường là sự cố xảy ra trong hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây …
  • Bồi thường thiệt hại về môi trườngBồi thường thiệt hại về môi trường là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải…
  • Phí bảo vệ môi trườngPhí bảo vệ môi trường là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải nộp khi xả nước thải, khí thải ra môi trường, khai …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989