TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Hợp đồng lao động vô hiệu

Tiếng Anh: void labour contract, wholly void, partially void, severability clause

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hợp đồng lao động vô hiệu là hợp đồng lao động bị Tòa án nhân dân tuyên bố không có giá trị pháp lý, toàn bộ hoặc một phần, vì nội dung trái pháp luật, người ký không đúng thẩm quyền, vi phạm nguyên tắc tự nguyện – trung thực khi giao kết, hoặc công việc thỏa thuận là việc pháp luật cấm. Hậu quả được xử lý theo hướng bảo vệ người lao động, không “trả lại cho nhau những gì đã nhận” như giao dịch dân sự.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:

a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;

b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;

c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Điều 49 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; điều này không bị sửa đổi theo văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn căn cứ làm vô hiệu toàn bộ

  • Toàn bộ nội dung trái luật: hiếm gặp, khi mọi điều khoản chính đều dưới chuẩn luật.
  • Sai thẩm quyền ký: phía doanh nghiệp, người ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ (khoản 3 Điều 18); phía người lao động, người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi phải có văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật, người dưới 15 tuổi ký cùng người đại diện (khoản 4 Điều 18).
  • Vi phạm nguyên tắc giao kết ở khoản 1 Điều 15: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực — ví dụ bị ép ký, hoặc một bên dùng giấy tờ giả để được nhận.
  • Công việc pháp luật cấm: bản thân hoạt động bị cấm, không phải việc hợp pháp làm sai cách.

Vô hiệu từng phần

Chỉ điều khoản trái luật mất hiệu lực, phần còn lại vẫn chạy. Hay gặp: lương dưới mức tối thiểu vùng hoặc thấp hơn thỏa ước lao động tập thể; điều khoản cấm kết hôn, cấm mang thai; buộc đặt cọc tiền hay giữ bằng gốc (Điều 17 cấm).

Ai được tuyên

Chỉ Tòa án nhân dân (Điều 50), là việc lao động theo khoản 1 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự; từ 01/7/2025 Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm (Điều 35 sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15).

Phân biệt hợp đồng lao động vô hiệu với giao dịch dân sự vô hiệu

Tiêu chíHợp đồng lao động vô hiệuGiao dịch dân sự vô hiệu
Căn cứĐiều 49 BLLĐ 2019 (4 trường hợp toàn bộ + từng phần)Điều 117–133 BLDS 2015 (giả tạo, nhầm lẫn, lừa dối, vi phạm hình thức…)
Thiếu hình thức văn bảnKhông làm vô hiệu; quan hệ lao động vẫn tồn tại, người sử dụng lao động bị xử phạtCó thể vô hiệu nếu luật bắt buộc hình thức (Điều 129)
Hậu quả với phần đã thực hiệnKhông hoàn trả; người lao động giữ lương, được bù phần chênh lệch nếu lương dưới chuẩnKhôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận (Điều 131)
Thời gian đã làmĐược tính là thời gian làm việc để hưởng chế độ (trừ trường hợp Điều 11 NĐ 145)Không có khái niệm tương ứng

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 – lương dưới sàn. Chị Phạm Thu Trang ký hợp đồng 24 tháng từ 01/01/2026 với một công ty may tại một phường thuộc vùng I, lương ghi 5.000.000 đồng/tháng cho công việc giản đơn. Mức tối thiểu vùng I từ 01/01/2026 là 5.310.000 đồng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Điều khoản lương vô hiệu từng phần; các điều khoản khác vẫn hiệu lực. Tranh chấp phát sinh cuối tháng 9/2026 thì công ty phải nâng lương lên ít nhất 5.310.000 đồng và hoàn trả 310.000 đồng × 9 tháng = 2.790.000 đồng, đồng thời điều chỉnh tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho đúng.

Tình huống 2 – sai thẩm quyền ký. Anh Đỗ Văn Long làm kỹ sư cho một công ty tại tỉnh Bắc Ninh từ 03/2025; hợp đồng do trưởng phòng hành chính ký, không có ủy quyền của giám đốc. Tháng 8/2026 công ty viện cớ này để không trả thưởng dự án. Tòa án nhân dân khu vực tuyên hợp đồng vô hiệu toàn bộ do sai thẩm quyền; theo Điều 10 Nghị định 145/2020, hai bên ký lại hợp đồng, quyền lợi của anh từ 03/2025 được giải quyết theo chính hợp đồng cũ vì không thấp hơn luật — tức khoản thưởng vẫn phải trả — và toàn bộ thời gian từ 03/2025 được tính liên tục.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Vô hiệu từng phần (Điều 9 NĐ 145): sửa phần vô hiệu theo thỏa ước hoặc luật; không thống nhất sửa thì chấm dứt hợp đồng, trả trợ cấp thôi việc.
  • Vô hiệu toàn bộ do sai thẩm quyền, vi phạm nguyên tắc (Điều 10): ký lại; không ký lại thì chấm dứt kèm trợ cấp thôi việc.
  • Vô hiệu toàn bộ do nội dung trái luật hoặc việc bị cấm (Điều 11): giao kết hợp đồng mới; không giao kết thì người sử dụng lao động trả khoản tiền do hai bên thỏa thuận, mỗi năm làm việc ít nhất một tháng lương tối thiểu vùng tại thời điểm Tòa tuyên vô hiệu; tháng lẻ đến 06 tháng tính nửa năm, trên 06 tháng tính một năm.
  • Người sử dụng lao động phát hiện người lao động khai gian bằng cấp có hai đường: yêu cầu Tòa tuyên vô hiệu vì vi phạm nguyên tắc trung thực, hoặc đơn phương chấm dứt theo điểm g khoản 1 Điều 36 với thời hạn báo trước. Đường thứ hai nhanh hơn.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: “Hợp đồng vô hiệu thì người lao động phải trả lại lương.” — Đúng: không có hoàn trả; lương đã nhận được giữ, phần thiếu so với luật còn được bù.
  • Sai: “Có một điều khoản trái luật thì cả hợp đồng bỏ.” — Đúng: chỉ phần trái luật vô hiệu nếu không ảnh hưởng phần còn lại; điều khoản cấm kết hôn không làm mất hiệu lực điều khoản lương, bảo hiểm.
  • Sai: “Không ký giấy tờ gì thì không có hợp đồng.” — Đúng: thiếu văn bản không thuộc các trường hợp vô hiệu; đủ dấu hiệu việc làm – trả lương – quản lý là có hợp đồng lao động, công ty bị phạt vì không giao kết bằng văn bản.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng void labour contract (bản dịch tiếng Anh chính thức của Bộ luật Lao động dùng “labour contract”); vô hiệu toàn bộ là wholly void, vô hiệu từng phần là partially void. Không nên dịch là voidable (có thể bị hủy theo yêu cầu một bên) hay unenforceable (không cưỡng chế được) — hai khái niệm common law không tương ứng cơ chế Tòa tuyên vô hiệu ở Việt Nam. Điều khoản tách rời trong hợp đồng song ngữ là severability clause.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 15, 17, 18, 49, 50, 51 — còn hiệu lực (hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 8 (thời gian tính trợ cấp), Điều 9–11 (xử lý hợp đồng vô hiệu) — còn hiệu lực.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, khoản 1 Điều 33 và Điều 35 — sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm từ 01/7/2025.
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP — lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 129, 131 — đối chiếu.

Hỏi đáp nhanh

Hợp đồng ghi lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có còn hiệu lực không?

Hợp đồng vẫn có hiệu lực, chỉ điều khoản tiền lương bị vô hiệu từng phần. Hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng và người sử dụng lao động hoàn trả phần chênh lệch cho toàn bộ thời gian đã làm (khoản 2 Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Mức sàn hiện hành theo lương tối thiểu vùng của Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Thời gian làm theo hợp đồng bị tuyên vô hiệu có được tính để hưởng trợ cấp thôi việc không?

Có, nếu hợp đồng vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ vì ký sai thẩm quyền, vi phạm nguyên tắc giao kết. Riêng hợp đồng vô hiệu toàn bộ vì toàn bộ nội dung trái luật hoặc giao việc bị cấm thì thời gian đó bị trừ khi cộng dồn tính trợ cấp thôi việc; thay vào đó người lao động nhận khoản tiền mỗi năm làm việc ít nhất một tháng lương tối thiểu vùng (Điều 8, Điều 11 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Công ty ký hợp đồng với người 16 tuổi mà không hỏi ý kiến cha mẹ thì sao?

Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi chỉ được tự ký khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật (điểm b khoản 4 Điều 18 BLLĐ). Thiếu văn bản đồng ý là giao kết không đúng thẩm quyền, có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu toàn bộ; hai bên ký lại hợp đồng hợp lệ, quyền lợi đã hưởng của người lao động được giữ nguyên.

Thanh tra lao động có quyền tuyên hợp đồng vô hiệu không?

Không. Từ 01/01/2021 chỉ Tòa án nhân dân có quyền này (Điều 50 BLLĐ 2019). Thanh tra vẫn xử phạt được hành vi vi phạm như trả lương dưới mức tối thiểu và buộc khắc phục, nhưng không ra quyết định tuyên hợp đồng vô hiệu.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989