TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Vốn điều lệ"

40 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · trang 1/2 · xem định nghĩa

  • Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …heo quy định sau đây: a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền; b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền. 3. Trường …

  • Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    … nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 5. Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. 6. Kinh doanh các …

  • Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …p; 2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có); 3. Ngành, nghề kinh doanh; 4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân; 5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; 6. Thông tin đăng ký thuế; 7. Số …

  • Điều 24. Điều lệ công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có); b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành vi…

  • Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; 4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

  • Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …; c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi q…

  • Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đư…

  • Điều 49. Quyền của thành viên công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    …tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản; đ) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; g) Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách …

  • Điều 55. Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … sau đây: a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu; c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; …

  • Điều 58. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc triệu tập họp Hội…

  • Điều 59. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết, quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thàn…

  • Điều 62. Hiệu lực nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …c ghi tại nghị quyết, quyết định đó. 2. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định. 3. Trường hợp thành viên, nhóm thành viên yêu cầu Tòa án hoặc Tr…

  • Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 12 lần

    1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Tăng vốn góp của thành viên; b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. 2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp…

  • Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên công ty phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sả…

  • Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ …

  • Điều 75. Góp vốn thành lập công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được…

  • Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    … hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty; h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu; i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; k) Tổ chức g…

  • Điều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần

    1. Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty. 2. Tuân thủ Điều lệ công ty. 3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. 4. Tuân thủ quy định của pháp luật …

  • Điều 78. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nh…

  • Điều 80. Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Hội đồng thành viên có từ 03 đến 07 thành viên. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và ngh…

  • Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. 2. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo…

  • Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 8 lần

    … quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm: a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ …

  • Điều 89. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Chương này và các quy định khác có liên quan của Luật này; trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật này thì áp dụng quy địn…

  • Điều 98. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản theo quy định tại Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên có thể họp bất …

  • Điều 111. Công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp và…

  • Điều 112. Vốn của công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. 2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký…

  • Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hàn…

  • Điều 123. Chào bán cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ. 2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu; b) Chào bán cổ phần riêng lẻ; c) Chào bán cổ phần ra công chúng. 3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phầ…

  • Điều 130. Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …uộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ về chào bán trái phiếu. 2. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.

  • Điều 134. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …33 của Luật này được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 112 của Luật này. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác. 3. Cổ phiếu…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản498 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực49 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực40 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực28 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực27 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực25 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực13 điều
  • Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực11 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 86/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều