TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Giáo dục

Văn bằng giả

Tiếng Anh: Forged diploma, fake degree certificate, forged document, use of forged documents, diploma mill

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Văn bằng giả là giấy tờ được làm ra để trông giống bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung cấp, cao đẳng, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ nhưng không phải do người có thẩm quyền của cơ sở giáo dục cấp theo đúng quy chế, không có trong sổ gốc cấp bằng. Pháp luật coi đây là một loại "tài liệu, giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức".

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Không văn bản nào định nghĩa trực tiếp "văn bằng giả". Khái niệm được suy ra từ định nghĩa văn bằng thật:

1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.

Khoản 1 Điều 12 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Hành vi làm và dùng văn bằng giả bị xử lý theo Điều 341 Bộ luật Hình sự: "Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức".

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba dạng thường gặp

  • Giả hoàn toàn: in phôi, khắc dấu, ghi tên trường thật hoặc trường không tồn tại; người mang tên trên bằng chưa từng học.
  • Sửa bằng thật: đổi xếp loại "khá" thành "giỏi", sửa ngành, sửa năm sinh.
  • Bản sao giả: làm giả bản sao chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc.

Mức xử lý hình sự (Điều 341)

  • Khoản 1: làm giả, hoặc dùng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật: phạt tiền 30–100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng – 02 năm.
  • Khoản 2: tù 02–05 năm nếu có tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên, làm từ 02 đến 05 giấy tờ, thu lợi bất chính 10 – dưới 50 triệu đồng, tái phạm nguy hiểm.
  • Khoản 3: tù 03–07 năm nếu làm từ 06 giấy tờ trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng.
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền 05–50 triệu đồng.

"Hành vi trái pháp luật" ở khoản 1 thường là nộp bằng giả để được tuyển dụng, nâng lương, bổ nhiệm, dự thi cao học, xin giấy phép hành nghề.

Hậu quả ngoài hình sự

Người lao động trong doanh nghiệp có thể bị đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động. Cán bộ, công chức, viên chức dùng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng, bổ nhiệm bị xử lý kỷ luật ở mức buộc thôi việc theo quy định về xử lý kỷ luật; quyết định bổ nhiệm, nâng ngạch dựa trên bằng giả bị hủy.

Phân biệt văn bằng giả với văn bằng bị thu hồi, hủy bỏ

Tiêu chíVăn bằng giảVăn bằng thật bị thu hồi, hủy bỏVăn bằng nước ngoài chưa được công nhận
Ai làm raNgười không có thẩm quyềnCơ sở giáo dục có thẩm quyềnCơ sở giáo dục nước ngoài
Có trong sổ gốc, cơ sở dữ liệuKhôngCó, kèm ghi chú thu hồiCó ở nước cấp
Lý do mất giá trịChưa bao giờ có giá trịCấp sai thẩm quyền, gian lận khi học, thi, cấp cho người không đủ điều kiệnChưa qua thủ tục công nhận hoặc không đủ điều kiện công nhận
Xử lý chínhHình sự (Điều 341 BLHS)Hành chính: thu hồi, hủy bỏ, công bố công khai theo Quy chế văn bằngKhông được dùng thay văn bằng Việt Nam
Người cầm bằngCó thể là người phạm tội nếu sử dụngCó thể bị xử lý nếu gian lận; nếu lỗi của trường thì được khắc phụcCó thể nộp hồ sơ công nhận

Ví dụ tình huống

Tháng 3/2023, anh Lê Văn Tùng mua qua mạng xã hội một bằng cử nhân Quản trị kinh doanh giá 15 triệu đồng, nộp vào hồ sơ xin việc tại Công ty cổ phần Thương mại Q (Hà Nội), ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, mức lương trưởng nhóm 22 triệu đồng/tháng. Tháng 6/2026, công ty tra cơ sở dữ liệu văn bằng của trường ghi trên bằng thì không có tên anh Tùng. Cùng lúc, công an bắt người bán là bà K, thu giữ 37 phôi bằng đã in; bà K khai đã bán 52 bằng, thu lợi 610 triệu đồng.

Kết luận: bà K bị truy tố theo điểm a, c khoản 3 Điều 341 (làm từ 06 giấy tờ, thu lợi từ 50 triệu đồng), khung tù 03–07 năm. Anh Tùng đã dùng bằng giả để được tuyển dụng nên có dấu hiệu tội sử dụng tài liệu giả theo khoản 1 Điều 341. Về lao động, công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, báo trước ít nhất 45 ngày; công ty vẫn phải trả đủ tiền lương những ngày anh đã làm và giải quyết trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động cho thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp (nếu có).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tra cứu và xác minh: Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 15/4/2026, thay Thông tư 21/2019) lập cơ sở dữ liệu văn bằng, chứng chỉ dùng chung toàn quốc và yêu cầu cập nhật cả văn bằng cấp trước đó; bằng tốt nghiệp trung học phổ thông bản giấy được cấp trong 30 ngày, bản số trong 05 ngày kể từ ngày công nhận tốt nghiệp.
  • Văn bằng số có giá trị như bản giấy; khó làm giả hơn vì đối chiếu được trực tiếp với dữ liệu nơi cấp.
  • Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở không còn được cấp từ 01/01/2026; một "bằng trung học cơ sở" mang ngày cấp sau mốc này là dấu hiệu bất thường. Bằng đã cấp trước đó vẫn có giá trị (điểm đ khoản 3 Điều 2 Luật số 123/2025/QH15).
  • Thời hiệu truy cứu: tội tại khoản 1 là tội ít nghiêm trọng, thời hiệu 05 năm; khoản 2 là 10 năm; khoản 3 là tội nghiêm trọng, thời hiệu 10 năm. Mỗi lần đem bằng giả ra dùng (nộp hồ sơ nâng ngạch, dự thi) là một hành vi sử dụng mới, thời hiệu tính từ lần đó.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Chỉ người làm bằng giả mới phạm tội." — Đúng: người dùng bằng giả để xin việc, thăng chức cũng bị xử lý theo cùng Điều 341.
  • Sai: "Đã công chứng bản sao thì bằng là thật." — Đúng: công chứng, chứng thực chỉ xác nhận bản sao đúng với bản đưa ra, không xác nhận văn bằng gốc được cấp hợp pháp.
  • Sai: "Bằng thật bị thu hồi thì cũng là bằng giả." — Đúng: đó là văn bằng thật bị hủy giá trị bằng quyết định hành chính; xử lý theo Quy chế văn bằng, không mặc nhiên là tội phạm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Forged diploma hoặc fake degree certificate; trong văn bản tố tụng nên dùng forged document cho sát với "tài liệu giả" của Điều 341. Hành vi dùng là use of forged documents. Không dùng diploma mill để chỉ bằng giả: chữ này chỉ cơ sở bán bằng không qua học thật, bằng có thể do một tổ chức tồn tại cấp nhưng không được công nhận.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 341.
  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15, Điều 12, 109.
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 16, 36.
  • Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (hiệu lực 15/4/2026).
  • Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT về công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.

Hỏi đáp nhanh

Mua bằng giả nhưng chưa dùng thì có bị xử lý không?

Điều 341 Bộ luật Hình sự xử lý người làm giả và người sử dụng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật. Người chỉ mua và cất giữ, chưa dùng vào việc gì thường chưa bị coi là đã "sử dụng"; nhưng người bán, người làm thì phạm tội ngay khi làm ra. Khi cơ quan điều tra xử lý đường dây, người mua vẫn bị triệu tập làm rõ và giấy tờ giả bị tịch thu.

Công ty phát hiện tôi dùng bằng giả sau 3 năm làm việc thì có được đuổi việc ngay không?

Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết làm ảnh hưởng việc tuyển dụng (điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động), nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày với hợp đồng 12–36 tháng (khoản 2 Điều 36). Công ty cũng có thể báo cơ quan công an về hành vi sử dụng tài liệu giả.

Làm sao kiểm tra một tấm bằng là thật?

Tra trên cơ sở dữ liệu văn bằng, chứng chỉ do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng hoặc cổng thông tin của trường cấp bằng; thông tin trích xuất từ cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý như sổ gốc (khoản 6 Điều 2 Quy chế ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT). Có thể gửi văn bản đề nghị trường xác minh. Bằng có số hiệu, tên trường, ngành đúng nhưng người được cấp không có trong sổ gốc là dấu hiệu giả.

Bằng của trường nước ngoài học trực tuyến có bị coi là bằng giả không?

Không phải bằng giả nếu do cơ sở nước ngoài hoạt động hợp pháp cấp thật. Vấn đề là có được công nhận để dùng tại Việt Nam hay không: Điều 109 Luật Giáo dục (sửa đổi 2025) yêu cầu cơ sở hoạt động hợp pháp, chương trình bảo đảm chất lượng của nước cấp bằng và phù hợp pháp luật Việt Nam; thủ tục theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Giáo dục xem cả 25 thuật ngữ

  • Nhà giáoNhà giáo là người được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo d…
  • Cơ sở giáo dụcCơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, gồm nhà trường (công…
  • Chứng chỉChứng chỉ là văn bản (giấy hoặc số) cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau đào tạo, bồi dưỡng hoặc…
  • Người họcNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân: trẻ em mầm non, học sinh…
  • Hệ thống giáo dục quốc dânHệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyê…
  • Văn bằngVăn bằng là văn bản dạng giấy hoặc số cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc hoàn thành ch…
  • Giáo dục phổ thôngGiáo dục phổ thông là cấp học gồm tiểu học (5 năm), trung học cơ sở (4 năm) và trung học phổ thông (3 năm), t…
  • Kiểm định chất lượng giáo dụcKiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt t…
  • Quyền của người họcQuyền của người học là các quyền tại Điều 83 Luật Giáo dục: được học để phát triển toàn diện, được tôn trọng,…
  • Chương trình giáo dụcChương trình giáo dục là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989