TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

Quyền của người thừa kế

Tiếng Anh: Rights of heirs, rights of successors, heir at law, intestate heir, testamentary heir, right to claim partition of the estate

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quyền của người thừa kế là tập hợp những gì một người được làm đối với di sản kể từ lúc người để lại di sản chết: nhận hoặc từ chối, yêu cầu chia, tham gia quyết định ai quản lý và chia thế nào, kiểm tra di chúc, và kiện ra Tòa khi bị xâm phạm. Đi kèm là nghĩa vụ trả nợ của người chết, nhưng chỉ trong phạm vi di sản.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Điều 614 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Bộ luật không liệt kê "quyền của người thừa kế" tại một điều riêng. Các quyền nằm rải rác ở Điều 609 (quyền hưởng di sản), 620 (từ chối), 623 (thời hiệu), 647–648 (di chúc), 656–661 (họp mặt, phân chia).

Giải nghĩa dễ hiểu

Tám quyền chính

  1. Hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật (Điều 609). Người cùng hàng thừa kế theo pháp luật hưởng phần bằng nhau (khoản 2 Điều 651).
  2. Từ chối nhận di sản: bằng văn bản, trước thời điểm phân chia, không nhằm trốn nghĩa vụ tài sản riêng (Điều 620).
  3. Họp mặt, thỏa thuận cử người quản lý, người phân chia và cách chia; thỏa thuận phải lập thành văn bản (Điều 656).
  4. Yêu cầu người quản lý thông báo tình trạng di sản và giao lại di sản (Điều 617).
  5. Nhận bản sao di chúc, đối chiếu bản gốc, cùng giải thích di chúc khi câu chữ không rõ (Điều 647, 648).
  6. Yêu cầu chia di sản, kể cả yêu cầu chia bằng hiện vật; không chia đều được thì thỏa thuận định giá, người nhận hiện vật, không thỏa thuận được thì bán để chia (khoản 2 Điều 660).
  7. Yêu cầu Tòa xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền của người khác, ví dụ chứng minh mình là con, hoặc chứng minh người khác thuộc diện không được hưởng (khoản 2 Điều 623, Điều 621).
  8. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản được chia, dựa trên văn bản phân chia đã công chứng hoặc bản án.

Ba đồng hồ thời hiệu

  • Yêu cầu chia di sản: 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản.
  • Yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế: 10 năm.
  • Chủ nợ yêu cầu người thừa kế trả nợ của người chết: 03 năm.

Cả ba đều tính từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623), không tính từ lúc người thừa kế biết.

Nghĩa vụ đi kèm

Di sản chưa chia thì người quản lý trả nợ theo thỏa thuận của những người thừa kế; đã chia thì mỗi người trả tương ứng phần đã nhận, không vượt quá phần đó (khoản 2, 3 Điều 615).

Phân biệt quyền của người thừa kế với quyền thừa kế và quyền của người được di tặng

Tiêu chíQuyền của người thừa kếQuyền thừa kế (Điều 609)Quyền của người được di tặng
Khi nào cóTừ thời điểm mở thừa kếMọi cá nhân, suốt đờiTừ thời điểm mở thừa kế
Nội dungQuyền cụ thể với một khối di sản cụ thểQuyền lập di chúc, để lại và hưởng di sản nói chungChỉ nhận phần được di tặng
Trả nợ của người chếtCó, trong phạm vi di sản nhậnKhông đặt raChỉ khi toàn bộ di sản không đủ trả nợ (khoản 3 Điều 646)
Tham gia chia phần còn lạiCóKhông đặt raKhông

Ví dụ tình huống

Ông Bùi Văn Sơn mất ngày 25/02/2026 tại tỉnh Hưng Yên, không di chúc. Di sản: nhà đất định giá 4,5 tỷ đồng và tiền gửi 600 triệu đồng; ông nợ ngân hàng 300 triệu đồng. Vợ ông mất trước. Ba người con: chị An, anh Bình, anh Cường. Anh Cường đang giữ giấy tờ nhà, không cho hai người kia xem.

  • Từ ngày 25/02/2026, cả ba đã là người thừa kế với quyền ngang nhau, mỗi người một phần ba di sản sau khi trừ nợ.
  • Chị An và anh Bình yêu cầu anh Cường cho biết tình trạng di sản và giao lại giấy tờ (Điều 617). Họ cũng có thể họp, lập văn bản cử chị An làm người quản lý thay.
  • Ngân hàng có 03 năm, tới hết ngày 25/02/2029, để yêu cầu những người thừa kế trả 300 triệu đồng từ di sản.
  • Anh Cường không chịu ký văn bản phân chia: chị An và anh Bình khởi kiện chia di sản tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có nhà đất ở Hưng Yên. Hạn chót kiện chia nhà đất là năm 2056; chia tiền gửi là năm 2036.
  • Sau khi trừ nợ, mỗi người được (4,5 tỷ + 0,6 tỷ − 0,3 tỷ) : 3 = 1,6 tỷ đồng. Nhận thừa kế bất động sản từ cha được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Người thừa kế chưa thành niên: cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện quyền thay; việc từ chối hay nhường phần của trẻ phải vì lợi ích của trẻ, công chứng viên thường từ chối nếu thấy gây bất lợi cho người chưa thành niên.
  • Người thừa kế ở nước ngoài: ký văn bản tại cơ quan đại diện Việt Nam hoặc ủy quyền. Không xác định được địa chỉ thì Tòa vẫn chia, tạm giao phần của họ cho người trong nước quản lý (Án lệ 06/2016/AL).
  • Hạn chế quyền yêu cầu chia: di chúc hoặc thỏa thuận của tất cả người thừa kế ấn định thời hạn chưa chia; hoặc vợ, chồng còn sống yêu cầu Tòa hoãn chia tối đa 3 năm, gia hạn một lần không quá 3 năm (Điều 661).
  • Người thừa kế mới xuất hiện sau khi chia: không chia lại hiện vật, những người đã nhận thanh toán bằng tiền cho người mới theo tỷ lệ (khoản 1 Điều 662).
  • Đất đai: phải đăng ký biến động trong 30 ngày kể từ ngày phân chia xong hoặc bản án có hiệu lực (khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: người đang giữ giấy tờ, đang ở trong nhà thì có quyền hơn. — Đúng: người cùng hàng có phần bằng nhau; người giữ di sản chỉ là người quản lý.
  • Sai: phải đợi đủ 49 ngày hay 100 ngày mới được làm thủ tục. — Đúng: đó là tập quán; về pháp luật, quyền phát sinh ngay từ thời điểm người đó chết.
  • Sai: nhận thừa kế là phải gánh mọi khoản nợ của người chết. — Đúng: chỉ trong phạm vi di sản; người từ chối hợp lệ không phải trả gì.
  • Sai: chị em gái đã lấy chồng không được chia đất của cha mẹ. — Đúng: mọi cá nhân bình đẳng về quyền hưởng di sản (Điều 610); con gái đã kết hôn vẫn ở hàng thứ nhất.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Rights of heirs hoặc rights of successors. Người thừa kế theo pháp luật: heir at law hoặc intestate heir; theo di chúc: testamentary heir. Quyền yêu cầu chia di sản: right to claim partition of the estate. Lưu ý: ở hệ common law, di sản trước hết thuộc về personal representative rồi mới chuyển cho người thừa kế, còn theo BLDS Việt Nam quyền chuyển sang người thừa kế ngay từ thời điểm mở thừa kế, gần với nguyên tắc "le mort saisit le vif" của dân luật Pháp.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 609, 610, 614, 615, 617, 620, 621, 623, 646–648, 651, 656–662 — còn hiệu lực.
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 59.
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 133.
  • Án lệ 06/2016/AL.

Hỏi đáp nhanh

Chưa làm thủ tục khai nhận thì đã là người thừa kế chưa?

Rồi. Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại (Điều 614). Văn bản phân chia di sản có công chứng chỉ là căn cứ để đăng ký sang tên (khoản 6 Điều 59 Luật Công chứng 2024), không phải là thứ tạo ra quyền thừa kế.

Một người trong số anh em không chịu ký văn bản phân chia thì những người còn lại làm được gì?

Không thể công chứng văn bản phân chia khi thiếu một người thừa kế. Những người còn lại có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền; bản án có hiệu lực là căn cứ đăng ký thay cho văn bản phân chia. Hạn khởi kiện là 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản, tính từ ngày người để lại di sản chết.

Bố để lại nợ nhiều hơn tài sản thì con có phải trả hết không?

Không. Người thừa kế chỉ phải thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản người chết để lại (khoản 1 Điều 615). Phần nợ vượt quá giá trị di sản không chuyển thành nợ riêng của con, trừ khi con tự cam kết trả.

Người thừa kế có được bán phần của mình trước khi chia không?

Về thủ tục, khi di sản còn đứng tên người chết thì không thể sang tên phần của riêng một người cho người ngoài. Muốn bán, các đồng thừa kế thường phải lập văn bản phân chia trước, hoặc cùng ký văn bản phân chia rồi cùng chuyển nhượng toàn bộ tài sản.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thừa kế chuyên sâu xem cả 25 thuật ngữ

  • Di tặngDi tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc (Điề…
  • Di chúc bằng văn bảnDi chúc bằng văn bản là hình thức di chúc mặc định theo Điều 627–628 BLDS 2015, gồm bốn loại: tự viết không n…
  • Địa điểm mở thừa kếĐịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn b…
  • Công chứng di chúcCông chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập …
  • Thời điểm mở thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày…
  • Di chúc miệngDi chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể l…
  • Người quản lý di sảnNgười quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho…
  • Hiệu lực của di chúcHiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế …
  • Di sản dùng vào việc thờ cúngDi sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia th…
  • Người làm chứng di chúcNgười làm chứng di chúc là người chứng kiến và ký xác nhận việc lập di chúc; mọi người đều được làm chứng, tr…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989