Hủy kết hôn trái pháp luật là thủ tục tại Tòa án nhằm xóa bỏ một cuộc kết hôn đã đăng ký đúng cơ quan nhưng vi phạm điều kiện kết hôn — chưa đủ tuổi, không tự nguyện, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc thuộc trường hợp cấm như đang có vợ, có chồng. Quyết định hủy buộc hai bên chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
Khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015)
Luật không định nghĩa riêng "hủy kết hôn trái pháp luật"; khái niệm ghép từ khoản 6 Điều 3 (kết hôn trái pháp luật), Điều 10 (người có quyền yêu cầu), Điều 11 (xử lý), Điều 12 (hậu quả). Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn chi tiết Điều 11.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai được yêu cầu
- Vi phạm tự nguyện (bị cưỡng ép, bị lừa dối): chỉ người bị cưỡng ép, lừa dối tự yêu cầu, hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức yêu cầu thay (khoản 1 Điều 10).
- Vi phạm tuổi, năng lực hành vi, trường hợp cấm: vợ hoặc chồng hợp pháp của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn tiếp; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện của người kết hôn trái pháp luật; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ (khoản 2 Điều 10).
- Bất kỳ ai khác phát hiện thì đề nghị các cơ quan, tổ chức nói trên yêu cầu Tòa (khoản 3 Điều 10).
Hủy hay công nhận: tùy thời điểm Tòa giải quyết
Tòa căn cứ luật có hiệu lực lúc kết hôn để xác định có vi phạm hay không, nhưng xét điều kiện lúc giải quyết để quyết định xử lý (khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2016):
- Lúc giải quyết cả hai đã đủ điều kiện và cùng yêu cầu công nhận → Tòa công nhận hôn nhân, tính từ thời điểm đủ điều kiện (khoản 2 Điều 11).
- Đã đủ điều kiện nhưng một bên yêu cầu hủy, hoặc chỉ một bên muốn công nhận → Tòa hủy.
- Đã đủ điều kiện và hai bên cùng xin ly hôn (hoặc một bên xin ly hôn, bên kia xin công nhận) → Tòa giải quyết cho ly hôn.
- Lúc giải quyết vẫn chưa đủ điều kiện → Tòa hủy, kể cả khi hai bên xin ly hôn hay xin công nhận.
Không thuộc diện "hủy"
Đăng ký không đúng thẩm quyền, hoặc chung sống không đăng ký: Tòa không hủy mà tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân (khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016).
Phân biệt hủy kết hôn trái pháp luật với ly hôn
| Tiêu chí | Hủy kết hôn trái pháp luật | Ly hôn |
|---|---|---|
| Đối tượng | Kết hôn vi phạm điều kiện ngay từ đầu | Hôn nhân hợp pháp |
| Ai yêu cầu | Người bị ép, lừa; người thân; cơ quan, tổ chức (Điều 10) | Vợ, chồng; cha mẹ, người thân chỉ trong trường hợp khoản 2 Điều 51 |
| Thủ tục | Việc dân sự (khoản 1 Điều 29 BLTTDS) | Vụ án (đơn phương) hoặc việc dân sự (thuận tình) |
| Tòa có thẩm quyền theo lãnh thổ | Nơi đăng ký kết hôn | Nơi bị đơn cư trú; thuận tình thì nơi một bên cư trú |
| Tài sản | Theo thỏa thuận hoặc Bộ luật Dân sự (Điều 16) | Chia tài sản chung theo Điều 59 |
| Hạn chế quyền yêu cầu của chồng | Không có | Không được yêu cầu khi vợ có thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng |
Ví dụ tình huống
Chị Nguyễn Thị Mai đăng ký kết hôn với anh Cao Văn Tùng năm 2018 tại một xã thuộc tỉnh Ninh Bình, chưa ly hôn. Năm 2023 anh Tùng vào Đồng Nai làm việc, dùng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin được nhờ khai gian để đăng ký kết hôn với chị Lâm Thị Ngọc tại UBND một phường ở Đồng Nai; hai người có con chung sinh năm 2024 và mua chung một căn nhà 1,6 tỷ đồng, trong đó chị Ngọc góp 1 tỷ đồng.
Năm 2026 chị Mai phát hiện, nộp đơn yêu cầu hủy việc kết hôn giữa anh Tùng và chị Ngọc tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền đối với phường nơi đã đăng ký (điểm g khoản 2 Điều 39 BLTTDS). Anh Tùng đang có vợ — vi phạm điểm c khoản 2 Điều 5 — và đến lúc giải quyết vẫn chưa ly hôn chị Mai, nên dù anh Tùng và chị Ngọc xin công nhận, Tòa vẫn hủy (điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2016). Con chung được giải quyết như khi ly hôn: giao chị Ngọc nuôi, anh Tùng cấp dưỡng. Căn nhà chia theo phần đóng góp thực tế theo Điều 16, chị Ngọc chứng minh góp 1 tỷ đồng nên được hưởng tương ứng phần đó; công việc nội trợ của chị cũng được tính như lao động có thu nhập. Riêng anh Tùng có thể bị phạt 5–10 triệu đồng vì đang có vợ mà kết hôn với người khác và 3–5 triệu đồng vì cam đoan sai về tình trạng hôn nhân (Điều 62, Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hồ sơ: đơn yêu cầu, giấy chứng nhận kết hôn (thất lạc thì có xác nhận của UBND đã đăng ký), chứng cứ vi phạm như giấy khai sinh chứng minh chưa đủ tuổi, giấy chứng nhận kết hôn trước đó, quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự (khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016).
- Kết hôn trước 03/01/1987 chưa đăng ký vẫn được coi là "đang có vợ, có chồng" khi xét vi phạm chế độ một vợ một chồng (điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016).
- Bị lừa dối nhưng tiếp tục chung sống sau khi biết sự thật: thời điểm biết mà vẫn tiếp tục chung sống được coi là thời điểm đủ điều kiện kết hôn — cơ sở để công nhận thay vì hủy (Ví dụ 1 khoản 5 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016).
- Không có thời hiệu yêu cầu hủy; nếu vợ cũ đã chết hoặc đã ly hôn trước khi Tòa giải quyết, cuộc kết hôn sau có thể được công nhận từ thời điểm đó.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Kết hôn trái pháp luật thì tự động vô hiệu, không cần Tòa." — Đúng: giấy chứng nhận vẫn có giá trị cho đến khi Tòa quyết định hủy.
- Sai: "Bị hủy thì chia tài sản đôi như ly hôn." — Đúng: chia theo thỏa thuận hoặc phần đóng góp (Điều 16), không có suy đoán tài sản chung.
- Sai: "Con của cuộc hôn nhân bị hủy là con ngoài giá thú, không được cấp dưỡng." — Đúng: quyền, nghĩa vụ với con giải quyết như khi ly hôn (khoản 2 Điều 12).
- Sai: "Cứ ra Tòa nơi mình ở mà nộp đơn." — Đúng: Tòa nơi đã đăng ký kết hôn có thẩm quyền.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Gần nhất là annulment of an unlawful marriage; quyết định hủy là decree of annulment. Lưu ý: ở các nước common law, annulment thường dựa trên khái niệm void marriage (vô hiệu tuyệt đối) và voidable marriage (có thể bị hủy); luật Việt Nam không chia như vậy mà dùng cơ chế hủy hoặc công nhận tùy điều kiện lúc Tòa giải quyết. Không dịch là divorce.
Thuật ngữ liên quan
- Kết hôn trái pháp luật — đối tượng của thủ tục hủy
- Điều kiện kết hôn — chuẩn để xác định vi phạm
- Ly hôn — thủ tục dễ nhầm, áp dụng cho hôn nhân hợp pháp
- Chung sống như vợ chồng — cách giải quyết tài sản sau khi hủy
- Giấy chứng nhận kết hôn — giấy tờ bị xử lý khi hủy
- Quyền nuôi con — giải quyết như khi ly hôn
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: khoản 6 Điều 3, Điều 5, 8, 10, 11, 12, 16 — còn hiệu lực.
- Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: Điều 2, 3, 4 — còn hiệu lực.
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15): khoản 1 Điều 29, Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 — Tòa án nhân dân khu vực giải quyết từ 01/7/2025.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án — còn hiệu lực.
- Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Điều 38, 62 — hiệu lực từ 18/5/2026.
Hỏi đáp nhanh
Hủy kết hôn trái pháp luật khác ly hôn ở điểm nào?
Ly hôn chấm dứt một hôn nhân hợp pháp; hủy kết hôn trái pháp luật xử lý một cuộc kết hôn vi phạm điều kiện ngay từ đầu. Khi hủy, tài sản giải quyết như giữa hai người chung sống không đăng ký (Điều 16), không chia theo nguyên tắc tài sản chung vợ chồng của Điều 59; quyền đối với con thì giải quyết như khi ly hôn.
Bị lừa dối kết hôn thì ai được yêu cầu hủy?
Chỉ chính người bị lừa dối (hoặc bị cưỡng ép) mới có quyền tự mình yêu cầu, hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu thay (khoản 1 Điều 10). Cha mẹ hay người khác không tự đứng đơn được vì sự tự nguyện là chuyện của người trong cuộc.
Đã đủ tuổi rồi mới bị phát hiện kết hôn khi chưa đủ tuổi thì có bị hủy không?
Không nhất thiết. Nếu tại thời điểm Tòa giải quyết, cả hai bên đã đủ điều kiện kết hôn và cùng yêu cầu công nhận, Tòa công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kiện (khoản 2 Điều 11). Nếu chỉ một bên muốn công nhận, bên kia muốn hủy, Tòa hủy.
Nộp đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật ở đâu, tốn bao nhiêu?
Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi đã đăng ký kết hôn (điểm g khoản 2 Điều 39 BLTTDS). Đây là việc dân sự; lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Kèm đơn: giấy chứng nhận kết hôn (hoặc giấy tờ chứng minh đã đăng ký) và chứng cứ về vi phạm.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.