TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Tài sản chung của vợ chồng

Tiếng Anh: common property of husband and wife, marital property, joint ownership, ownership in common, Community property

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tài sản chung của vợ chồng là những tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân từ lao động, kinh doanh, thu nhập của vợ hoặc chồng, cùng tài sản được thừa kế, tặng cho chung hoặc được thỏa thuận là chung. Vợ chồng là đồng chủ sở hữu chung hợp nhất: không ai có "phần" riêng xác định khi hôn nhân còn tồn tại, và các giao dịch lớn cần cả hai đồng ý.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015); Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm nguồn hình thành

  1. Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân: nhà xây, xe mua, hàng hóa sản xuất.
  2. Thu nhập từ lao động, kinh doanh: lương, thưởng, lợi nhuận.
  3. Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng: tiền cho thuê căn nhà riêng, cổ tức từ cổ phần riêng, trái cây thu từ vườn riêng (Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP).
  4. Thu nhập hợp pháp khác: tiền trúng xổ số, trợ cấp (trừ trợ cấp ưu đãi người có công), tài sản xác lập quyền sở hữu với vật vô chủ, vật bị đánh rơi, bị chôn giấu (Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP).
  5. Thừa kế chung, tặng cho chung, thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Quy tắc suy đoán

Khi tranh chấp, ai cho rằng tài sản là riêng phải chứng minh; không chứng minh được thì tài sản là chung (khoản 3 Điều 33). Vì vậy giấy tờ tặng cho riêng, hợp đồng mua bằng tiền riêng, sao kê chuyển khoản từ tài khoản có trước hôn nhân là chứng cứ quyết định.

Ai được định đoạt

  • Giao dịch thông thường phục vụ nhu cầu thiết yếu: một bên tự làm, bên kia liên đới chịu trách nhiệm (Điều 27, 30).
  • Bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu (ô tô, xe máy), tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình: phải có thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng (khoản 2 Điều 35).
  • Tài khoản ngân hàng, chứng khoán, động sản không phải đăng ký: với người thứ ba ngay tình, người đứng tên được coi là có quyền giao dịch (Điều 32).

Phân biệt tài sản chung với tài sản riêng của vợ, chồng

Tiêu chíTài sản chungTài sản riêng
Thời điểm, nguồn gốcTạo lập, thu nhập trong thời kỳ hôn nhân; thừa kế, tặng cho chungCó trước khi cưới; thừa kế, tặng cho riêng; chia riêng; nhu cầu thiết yếu cá nhân
Hình thức sở hữuSở hữu chung hợp nhấtSở hữu riêng
Định đoạt tài sản lớnCần văn bản đồng ý của cả haiChủ sở hữu tự quyết (trừ khi hoa lợi là nguồn sống duy nhất của gia đình)
Khi ly hônChia theo Điều 59Thuộc về người có tài sản
Nghĩa vụ trả nợDùng trả nợ chungDùng trả nợ riêng
Gánh nặng chứng minhĐược suy đoánNgười khẳng định phải chứng minh

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Trước khi cưới (2018), chị Phùng Diệu có một căn hộ nhỏ ở Hà Nội. Sau khi cưới, chị cho thuê với giá 9 triệu đồng/tháng. Căn hộ vẫn là tài sản riêng của chị, nhưng 9 triệu đồng tiền thuê mỗi tháng là lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân — tài sản chung. Năm 2026 chị dùng 650 triệu đồng tiền thuê tích lũy để mua xe ô tô đứng tên mình: chiếc xe là tài sản chung, chồng chị có quyền đối với chiếc xe này.

Tình huống 2. Anh Trương Bình đứng tên một mảnh đất mua năm 2021 (trong thời kỳ hôn nhân) với giá 1,2 tỷ đồng. Năm 2026 anh ký hợp đồng bán cho ông Sơn mà vợ không biết. Văn phòng công chứng từ chối công chứng vì thiếu văn bản đồng ý của vợ. Nếu hợp đồng được lập không qua công chứng hoặc giả chữ ký, người vợ có quyền yêu cầu Tòa tuyên hợp đồng vô hiệu (khoản 2 Điều 35 Luật HNGĐ).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chế độ tài sản theo thỏa thuận: nếu trước khi cưới hai người lập văn bản công chứng, chứng thực xác định tài sản nào chung, riêng thì văn bản đó thay thế các quy tắc trên (Điều 47, 48).
  • Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: phần đã chia và hoa lợi, lợi tức từ phần đó trở thành tài sản riêng, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 40).
  • Tài sản đưa vào kinh doanh: khi vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh, người đó được tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản này (Điều 36). Không có văn bản thì vẫn áp dụng quy tắc đồng ý của Điều 35.
  • Khi một bên chết: tài sản chung được chia đôi, phần của người chết là di sản thừa kế (khoản 2 Điều 66).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản chung phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 34).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Tài sản riêng sinh lời thì tiền lời cũng là riêng." — Đúng: hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ khi đã chia tài sản chung hoặc có thỏa thuận chế độ tài sản.
  • Sai: "Đứng tên một mình là của riêng." — Đúng: việc đứng tên không quyết định; nguồn gốc mới quyết định.
  • Sai: "Bố mẹ cho đất sau khi cưới thì là của con ruột." — Đúng: phải xem hợp đồng tặng cho ghi cho riêng con hay cho cả hai vợ chồng; ghi cho hai người hoặc không rõ thì dễ bị coi là chung.
  • Sai: "Tiền trợ cấp nào cũng là của riêng người nhận." — Đúng: chỉ trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng và quyền tài sản gắn với nhân thân mới là riêng (khoản 3 Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP); trợ cấp khác là chung.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là common property of husband and wife hoặc marital property. Sở hữu chung hợp nhất là joint ownership (không phân phần), khác ownership in common (sở hữu chung theo phần). Community property là mô hình gần nhất ở một số bang Hoa Kỳ, nhưng chi tiết như hoa lợi từ tài sản riêng có thể được xử lý khác, nên không coi là tương đương tuyệt đối.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 27, 29–40, 47, 66 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết Luật HNGĐ: Điều 9, 10, 11 — còn hiệu lực.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 210, 213.

Hỏi đáp nhanh

Trúng xổ số trong thời kỳ hôn nhân có phải chia cho vợ (chồng) không?

Có. Tiền trúng thưởng xổ số là "thu nhập hợp pháp khác" thuộc tài sản chung (khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP), dù người mua vé dùng tiền nào. Chỉ khi hai bên đã chia tài sản chung trước đó hoặc có thỏa thuận chế độ tài sản khác thì mới khác.

Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, chồng tự bán được không?

Nếu đó là tài sản chung thì không. Định đoạt bất động sản chung phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả hai (khoản 2 Điều 35). Tổ chức công chứng sẽ yêu cầu chứng minh tình trạng hôn nhân và chữ ký của người vợ, hoặc giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng.

Tiền lương gửi vào tài khoản đứng tên một mình có phải tài sản chung?

Có. Thu nhập do lao động trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung bất kể tài khoản đứng tên ai. Riêng với ngân hàng, người đứng tên tài khoản được coi là người có quyền giao dịch (Điều 32), nên người kia muốn bảo vệ phần của mình phải giải quyết giữa hai vợ chồng hoặc qua Tòa.

Có cần làm thủ tục ghi tên cả vợ lẫn chồng trên sổ đỏ không?

Luật yêu cầu giấy chứng nhận đối với tài sản chung phải ghi tên cả hai, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 34). Giấy đang ghi một tên thì có thể làm thủ tục đăng ký biến động bổ sung tên người kia; không bổ sung thì tài sản vẫn là chung nếu đúng là tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Thời kỳ hôn nhânThời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân…
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Đăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy ch…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhTài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Nhu cầu thiết yếu của gia đìnhNhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu t…
  • Con nuôiCon nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989