Điều luật nhắc tới "Người phiên dịch"
9 điều trong Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 3. Nguyên tắc hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…ng hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại và họ cũng được coi là người phiên dịch. 9. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em
- Điều 21. Chuẩn bị hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
… vụ việc; 3. Nghiên cứu đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến; 4. Xác định tư cách của các bên, người đại diện, người phiên dịch trong vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; thông báo cho họ biết về việc hòa giải, đối thoại; 5. Yêu cầu các bên bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ; đề xuất phương án, giải pháp để giải quyết vụ việ…
- Điều 22. Phương thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…hiếu kiện hành chính; đề xuất phương án, giải pháp hòa giải, đối thoại. Trường hợp một trong các bên có người đại diện, người phiên dịch thì Hòa giải viên phải mời họ cùng tham gia hòa giải, đối thoại.
- Điều 24. Tiến hành phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, đối thoại và thông báo cho các bên, người đại diện, người phiên dịch chậm nhất là 05 ngày trước ngày mở phiên hòa giải, đối thoại. 2. Việc thông báo có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc hình thức khác thuận tiện cho các bên.
- Điều 25. Thành phần phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
1. Thành phần phiên hòa giải, đối thoại gồm có: a) Hòa giải viên; b) Các bên, người đại diện, người phiên dịch; c) Người được mời tham gia hòa giải, đối thoại trong trường hợp cần thiết. 2. Các bên có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia hòa giải, đối thoại; đồng thời phải thông báo bằng văn bản về họ, tên, địa chỉ của …
- Điều 28. Thành phần phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…a án 1. Thành phần phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại gồm có: a) Hòa giải viên; b) Các bên, người đại diện, người phiên dịch; c) Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại hoặc Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công (sau đây gọi chung là Thẩm phán tham gia phiên họp). 2. Việc ủy quyền cho người đại diện tham gia phiên họp gh…
- Điều 30. Trình tự phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
… quả đối thoại theo quy định tại Điều 31 của Luật này và đọc lại biên bản cho các bên nghe. 5. Các bên, người đại diện, người phiên dịch ký hoặc điểm chỉ, Hòa giải viên ký vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại. 6. Thẩm phán tham gia phiên họp ký xác nhận biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản gh…
- Điều 31. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…n ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành; g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên, người đại diện, người phiên dịch; h) Chữ ký của Hòa giải viên; i) Chữ ký xác nhận của Thẩm phán tham gia phiên họp. 2. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại được lưu vào hồ sơ hòa giải, đối thoại và gia…
- Điều 34. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…; 2. Tên Tòa án ra quyết định; 3. Họ, tên của Thẩm phán ra quyết định; 4. Họ, tên, địa chỉ của các bên, người đại diện, người phiên dịch; 5. Nội dung hòa giải thành, đối thoại thành; 6. Căn cứ ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản137 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực29 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 07/2018/TT-BYT Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực1 điều