TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hình sự

Tịch thu tài sản

Tiếng Anh: confiscation of property, forfeiture of instrumentalities and proceeds of crime

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tịch thu tài sản là hình phạt bổ sung tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước. Khác với việc thu hồi tiền, vật do phạm tội mà có, tịch thu tài sản đánh vào cả tài sản hợp pháp của người phạm tội.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.

Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma tuý, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.

Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

Điều 45 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2018; không bị sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 86/2025/QH15).

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn điều kiện để Tòa tuyên tịch thu tài sản

  1. Là hình phạt bổ sung: luôn đi kèm một hình phạt chính (khoản 2 Điều 32).
  2. Tội từ nghiêm trọng trở lên: không áp dụng cho tội ít nghiêm trọng.
  3. Thuộc nhóm luật định: an ninh quốc gia, ma túy, tham nhũng, hoặc tội khác mà điều luật có ghi "tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản". Nhiều điều luật có quy định này, ví dụ khoản 6 Điều 168 (cướp tài sản), khoản 5 Điều 174 (lừa đảo), các tội về ma túy, khoản 5 Điều 353 (tham ô).
  4. Chỉ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án: không tịch thu tài sản của vợ, chồng, con, cha mẹ; tài sản chung phải tách phần.

"Một phần" hay "toàn bộ"

Bản án phải ghi rõ tịch thu tài sản nào hoặc tỷ lệ bao nhiêu. Tịch thu toàn bộ vẫn phải chừa điều kiện sinh sống tối thiểu cho người bị kết án và gia đình — chỗ ở duy nhất, đồ dùng thiết yếu.

Bảo đảm thi hành từ sớm

Ngay từ giai đoạn điều tra, cơ quan có thẩm quyền có thể kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản của bị can, bị cáo về tội mà BLHS quy định có thể bị tịch thu tài sản, nhưng chỉ phần tương ứng với mức có thể bị tịch thu (Điều 128, 129 BLTTHS). Người được giao bảo quản mà tẩu tán tài sản bị kê biên phải chịu trách nhiệm hình sự.

Phân biệt tịch thu tài sản với tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

Tiêu chíTịch thu tài sảnTịch thu vật, tiền liên quan đến tội phạm
Bản chấtHình phạt bổ sungBiện pháp tư pháp
Căn cứĐiều 45Điều 47
Đối tượngTài sản hợp pháp của người bị kết án (nhà, đất, tiền tiết kiệm…)Công cụ, phương tiện phạm tội; vật, tiền do phạm tội mà có; khoản thu lợi bất chính; vật cấm lưu hành
Phạm vi tộiChỉ tội nghiêm trọng trở lên thuộc nhóm luật địnhMọi tội
Tài sản của người khácKhôngCó thể, nếu chủ sở hữu có lỗi để người phạm tội sử dụng (khoản 3 Điều 47)
Tài sản bị chiếm đoạtKhông liên quanKhông tịch thu mà trả lại chủ sở hữu (khoản 2 Điều 47)

Ví dụ tình huống

Năm 2026, Âu Quang Vinh bị một Tòa án nhân dân khu vực ở tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm về tội mua bán trái phép chất ma túy (khoản 3 Điều 251, 15–20 năm tù) vì bán 65 gam methamphetamine. Cơ quan điều tra đã thu giữ 120 triệu đồng tiền bán ma túy, một ô tô dùng để giao hàng, và kê biên căn nhà 3 tầng đứng tên Vinh cùng vợ là chị Hằng (tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân), một sổ tiết kiệm 400 triệu đồng đứng tên Vinh.

  • 120 triệu đồng tiền bán ma túy và chiếc ô tô (công cụ phạm tội) bị tịch thu theo Điều 47 — biện pháp tư pháp. Nếu ô tô là của anh trai Vinh cho mượn mà anh trai không biết dùng để chở ma túy thì phải trả lại.
  • Khoản 6 Điều 251 cho phép phạt tiền và "tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản". Tài sản có thể bị tịch thu gồm sổ tiết kiệm 400 triệu đồng và phần quyền sở hữu 1/2 căn nhà của Vinh; phần của chị Hằng không bị đụng tới. Vì căn nhà là chỗ ở duy nhất của chị Hằng và hai con, Tòa tuyên 17 năm tù và tịch thu một phần tài sản — chỉ sổ tiết kiệm — để bảo đảm điều kiện sinh sống cho gia đình.
  • Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành khoản tịch thu (khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không áp dụng với người dưới 18 tuổi vì không áp dụng hình phạt bổ sung (khoản 6 Điều 12 Luật Tư pháp người chưa thành niên).
  • Với pháp nhân thương mại: BLHS không có hình phạt tịch thu tài sản; chỉ có tịch thu vật, tiền liên quan đến tội phạm (biện pháp tư pháp) và các hình phạt riêng ở Điều 33.
  • Tài sản tẩu tán trước khi kê biên: giao dịch chuyển nhượng giả tạo để trốn tránh có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu theo pháp luật dân sự.
  • Không phải là cách thu hồi tài sản tham nhũng chính: tài sản tham ô, nhận hối lộ được thu hồi qua nghĩa vụ trả lại (Điều 48) và tịch thu tiền do phạm tội mà có (Điều 47). Tịch thu tài sản là chế tài cộng thêm.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Phạm tội gì cũng có thể bị tịch thu hết tài sản." — Đúng: chỉ tội nghiêm trọng trở lên mà điều luật có quy định.
  • Sai: "Tịch thu tài sản là lấy lại tiền đã phạm tội mà có." — Đúng: đó là Điều 47; Điều 45 tước cả tài sản hợp pháp.
  • Sai: "Nhà đứng tên cả hai vợ chồng thì bị tịch thu cả." — Đúng: chỉ phần sở hữu của người bị kết án.
  • Sai: "Tịch thu toàn bộ là không còn gì." — Đúng: luật bắt buộc để lại điều kiện sinh sống.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

confiscation of property (hình phạt theo Điều 45). Tịch thu vật, tiền liên quan đến tội phạm (Điều 47) nên dịch là forfeiture of instrumentalities and proceeds of crime để phân biệt. Trong các công ước quốc tế (UNCAC, UNTOC), confiscation chủ yếu nói về tài sản do phạm tội mà có — gần Điều 47 hơn Điều 45. Không dịch là seizure — đó là thu giữ, kê biên tạm thời trong tố tụng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2024, 2025), Điều 32, 33, 45, 46, 47, 48, 168, 174, 251, 353 (văn bản hợp nhất năm 2025) — đang có hiệu lực.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (sửa đổi 2021, 2025), Điều 128, 129.
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Điều 2, 33 — hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, khoản 6 Điều 12.

Hỏi đáp nhanh

Tài sản chung của vợ chồng có bị tịch thu không?

Chỉ phần tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án. Với tài sản chung vợ chồng, phải xác định phần của người bị kết án (thường là một nửa nếu không có thỏa thuận khác) rồi mới tịch thu phần đó. Người vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu xác định phần sở hữu của mình trong quá trình thi hành án.

Bị tịch thu toàn bộ tài sản thì gia đình sống bằng gì?

Đoạn cuối Điều 45 BLHS bắt buộc khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn phải để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống. Trên thực tế, chỗ ở duy nhất và vật dụng sinh hoạt thiết yếu thường được để lại.

Tiền tham ô đã tiêu hết thì có bị tịch thu tài sản khác không?

Tiền tham ô phải trả lại cho cơ quan, tổ chức bị thiệt hại theo biện pháp tư pháp (Điều 48) — đây là nghĩa vụ trả lại, có thể thi hành vào bất kỳ tài sản nào của người phạm tội. Tịch thu tài sản là hình phạt riêng, Tòa có thể tuyên thêm nếu điều luật cho phép (khoản 5 Điều 353).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước. Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định. Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

Theo Điều 45 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 135/VBHN-VPQH ngày 05/09/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Tịch thu tài sản" xuất hiện trong 22 điều thuộc 15 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH135 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH152 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH122 điều
  • Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP2 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH131 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH141 điều
  • Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH151 điều
  • Luật Đặc xá số 30/2018/QH141 điều

Xem đủ 15 văn bản →

  • Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …ặc làm công việc nhất định; b) Cấm cư trú; c) Quản chế; d) Tước một số quyền công dân; đ) Tịch thu tài sản; e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính. 3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị á…

  • Điều 128. Kê biên tài sản — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …g đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. 2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra…

  • Điều 129. Phong tỏa tài khoản — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …ỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại khi có căn cứ xác định người đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước. Phong tỏa tài khoản cũng đư…

  • Điều 130. Hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …n đối với bị can; c) Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội; d) Bị cáo không bị phạt tiền, tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại. 2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản khi thấy không còn cần thiết. Đ…

  • Điều 262. Giao, gửi bản án — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án sơ thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án cấp p…

Xem đủ 22 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hình sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Suy đoán vô tộiSuy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có …
  • Tội ít nghiêm trọngTội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc…
  • Tội đặc biệt nghiêm trọngTội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù ch…
  • Vật chứngVật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối …
  • Chủ thể của tội phạmChủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện …
  • Chuẩn bị phạm tộiChuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, h…
  • Án phạt tiền (hình sự)Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân…
  • Quyền bào chữaQuyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý l…
  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựTuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi …
  • Tội phạm hoàn thànhTội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989