TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Nhà ở - Chung cư

Quyền sử dụng đất chung của chung cư

Tiếng Anh: jointly used land, common land use right, undivided share in the land, form of use: common use

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Quyền sử dụng đất chung của chung cư là quyền của tất cả chủ căn hộ cùng sử dụng phần đất gắn với tòa nhà — đất dưới khối nhà, sân, vườn hoa, cây xanh và hạ tầng phục vụ trực tiếp chung cư. Quyền này đi kèm căn hộ, không chia được thành phần đất riêng, và mọi quyết định về nó phải theo đa số.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật Kinh doanh bất động sản 2023 xác lập nguyên tắc: các chủ sở hữu căn hộ chung cư có quyền sử dụng đất theo hình thức sử dụng chung (khoản 1 Điều 13). Nội dung cụ thể nằm ở nghị định hướng dẫn Luật Đất đai:

Quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này là sử dụng chung; việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất này do những người có chung quyền sử dụng đất quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điểm b khoản 3 Điều 92 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024)

Điểm a cùng khoản xác định phạm vi: diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây công trình hạ tầng bên ngoài nhà nhưng phục vụ trực tiếp chung cư, được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu tự quản lý, sử dụng theo dự án.

Giải nghĩa dễ hiểu

Đất trong một dự án chung cư chia làm ba phần

  • Đất sử dụng chung của cư dân: như định nghĩa trên. Chủ đầu tư phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích phần này trong dự án, quy hoạch chi tiết, thiết kế mặt bằng và ghi vào hợp đồng mua bán.
  • Đất giao lại cho địa phương: đường giao thông, hạ tầng phục vụ cả trong và ngoài khu, chủ đầu tư không kinh doanh; không cấp giấy chứng nhận, bàn giao cho địa phương quản lý (điểm b khoản 2 Điều 92).
  • Đất của chủ đầu tư: phần còn lại của dự án, kể cả đất xây công trình kinh doanh theo dự án.

Thời hạn và giấy chứng nhận

Chủ căn hộ được cấp giấy chứng nhận đối với diện tích căn hộ và diện tích đất sử dụng chung, thời hạn ổn định lâu dài. Khi cấp giấy cho người mua, giấy chứng nhận trước đó cấp cho chủ đầu tư phải được chỉnh lý để chuyển phần đất chung sang hình thức sử dụng chung (điểm c, d khoản 3 Điều 92). Với chung cư có mục đích hỗn hợp, mục đích sử dụng chính của đất xây nhà vẫn là đất ở.

Quyền và giới hạn

Mỗi chủ căn hộ được dùng sân, lối đi, cây xanh như mọi người khác nhưng không được chiếm làm của riêng; không ai được tự ý chuyển công năng phần đất này. Khi bán căn hộ, quyền sử dụng chung tự động đi theo căn hộ, không bán riêng được.

Phân biệt quyền sử dụng đất chung của chung cư với quyền sử dụng đất ở của nhà riêng lẻ

Tiêu chíĐất sử dụng chung của chung cưĐất ở của nhà riêng lẻ
Ranh giới phần của mỗi ngườiKhông có; dùng chung, không phân chiaThửa đất xác định, có số tờ, số thửa
Quyết địnhTheo đa số người có chung quyềnNgười sử dụng đất tự quyết
Tách thửa, chuyển nhượng riêngKhôngĐược nếu đủ điều kiện
Thời hạnỔn định lâu dàiỔn định lâu dài
Khi công trình bị phá dỡBồi thường hoặc tái định cư theo tỷ lệ phần quyềnVẫn giữ nguyên quyền với thửa đất

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Một chung cư ở TP. Hồ Chí Minh có khoảng sân 800 m² trước tòa nhà, hợp đồng mua bán và bản vẽ quy hoạch thể hiện là sân, cây xanh phục vụ chung cư. Năm 2026, chủ đầu tư rào 300 m² làm bãi giữ ô tô thu phí của người ngoài. Đây là phần đất sử dụng chung đã phải bàn giao cho cư dân tự quản, nên chủ đầu tư không có quyền khai thác. Ban quản trị có thể phản ánh để cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành vi tự ý chuyển đổi công năng phần sử dụng chung (260–300 triệu đồng, buộc khôi phục) và khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có chung cư, yêu cầu trả lại mặt bằng và nộp khoản thu đã có vào tài khoản kinh phí bảo trì (khoản 4 Điều 153 Luật Nhà ở cho phép dùng nguồn thu từ khai thác phần chung để bảo trì).

Tình huống 2. Bà Phan Thị Yến có căn hộ tầng 1 nhìn ra vườn hoa, muốn rào 20 m² phía trước làm sân riêng vì “đất trước nhà mình”. Không có căn cứ: đất này thuộc quyền sử dụng chung; tự ý lấn chiếm phần sở hữu, sử dụng chung bị phạt 60–80 triệu đồng và buộc trả lại (điểm a khoản 2 Điều 62 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Cải tạo, xây lại chung cư: chủ sở hữu không góp kinh phí được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất theo tỷ lệ và chuyển quyền cho chủ đầu tư (điểm b khoản 7 Điều 70 Luật Nhà ở); toàn bộ chủ sở hữu có thể thỏa thuận chuyển nhượng đất chung cho chủ đầu tư cải tạo, được miễn thuế (khoản 11 Điều 60).
  • Chung cư cũ: phần diện tích nhà, đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc tài sản công được giải quyết theo Điều 76, 77 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
  • Trước khi mua căn hộ: kiểm tra trong hợp đồng có ghi diện tích đất sử dụng chung và bản vẽ ranh giới hay không; thiếu thông tin này là mầm mống tranh chấp về sau.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: mua chung cư là “mua nhà không có đất”. Đúng: chủ căn hộ có quyền sử dụng đất chung, thời hạn ổn định lâu dài, ghi trên giấy chứng nhận.
  • Sai: chủ đầu tư còn giữ giấy chứng nhận dự án nên vẫn là chủ khu đất. Đúng: phần đất chung phải được chỉnh lý sang hình thức sử dụng chung khi cấp giấy cho người mua.
  • Sai: căn hộ tầng trệt được dùng riêng phần đất phía trước. Đúng: mọi chủ căn hộ có quyền ngang nhau với đất chung.
  • Sai: Ban quản trị được cho thuê sân, vườn tùy ý. Đúng: việc sử dụng, định đoạt đất chung do các chủ sở hữu quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Nên dịch là jointly used land hoặc common land use right. Tránh undivided share in the land theo kiểu Hồng Kông hay Singapore, vì ở đó chủ căn hộ đồng sở hữu đất, còn ở Việt Nam đất thuộc sở hữu toàn dân và chủ căn hộ chỉ có quyền sử dụng chung. Hình thức sử dụng chung trên giấy chứng nhận có thể dịch là form of use: common use.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15: khoản 1 Điều 13.
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15: Điều 171 (đất ở sử dụng ổn định lâu dài), Điều 197 (đất xây dựng khu chung cư).
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP: Điều 92 (còn hiệu lực, chưa bị sửa đổi).
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15: Điều 60, 70, 142, 153.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026): Điều 59, 62.

Hỏi đáp nhanh

Mua căn hộ chung cư thì có được đất không?

Có, nhưng theo hình thức sử dụng chung. Chủ căn hộ được cấp giấy chứng nhận đối với căn hộ và diện tích đất sử dụng chung, thời hạn ổn định lâu dài (điểm c khoản 3 Điều 92 Nghị định 102/2024/NĐ-CP). Không có phần đất nào được tách riêng cho từng căn.

Chủ đầu tư rào sân chung cư để làm bãi xe thu phí thì cư dân làm gì?

Đối chiếu hợp đồng mua bán, quy hoạch chi tiết và bản vẽ mặt bằng: nếu sân nằm trong diện tích đất sử dụng chung bàn giao cho cư dân, chủ đầu tư đang tự ý chuyển đổi công năng phần sở hữu, sử dụng chung — bị phạt 260–300 triệu đồng và buộc khôi phục (khoản 4 Điều 59 Nghị định 339/2026/NĐ-CP). Ban quản trị có thể phản ánh lên cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh và khởi kiện tại Tòa án.

Chung cư bị phá dỡ thì phần đất chung tính cho chủ căn hộ thế nào?

Với chung cư không phải nhà cũ, chủ sở hữu không đóng góp kinh phí cải tạo được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất theo tỷ lệ phần quyền sử dụng đất của mình (điểm b khoản 7 Điều 70 Luật Nhà ở 2023). Nếu toàn bộ chủ sở hữu thống nhất, họ có thể thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chung cho chủ đầu tư cải tạo và được miễn thuế (khoản 11 Điều 60).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Nhà ở - Chung cư xem cả 25 thuật ngữ

  • Phần sở hữu riêng trong nhà chung cưPhần sở hữu riêng trong nhà chung cư là diện tích bên trong căn hộ (kể cả ban công, lô gia) hoặc phần diện tí…
  • Phần sở hữu chung trong nhà chung cưPhần sở hữu chung của nhà chung cư là toàn bộ phần diện tích còn lại ngoài phần sở hữu riêng, cùng kết cấu ch…
  • Phí quản lý vận hành nhà chung cưPhí quản lý vận hành nhà chung cư (luật gọi là giá dịch vụ, kinh phí quản lý vận hành) là khoản chủ sở hữu, n…
  • Ban quản trị nhà chung cưBan quản trị nhà chung cư là tổ chức do Hội nghị nhà chung cư bầu, đại diện chủ sở hữu quản lý kinh phí bảo t…
  • Hợp đồng mua bán căn hộHợp đồng mua bán căn hộ là thỏa thuận bằng văn bản, bên bán chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư cho bên mua v…
  • Nhà chung cưNhà chung cư là nhà ở từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, lối đi và cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, p…
  • Cấp giấy chứng nhận cho căn hộ chung cưCấp giấy chứng nhận cho căn hộ chung cư là thủ tục Nhà nước công nhận quyền sở hữu căn hộ và quyền sử dụng ch…
  • Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cưĐơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo Điều…
  • Quỹ bảo trì nhà chung cưQuỹ bảo trì nhà chung cư (luật gọi là kinh phí bảo trì phần sở hữu chung) là khoản 2% giá trị căn hộ người mu…
  • Căn hộ chung cưCăn hộ chung cư là một không gian ở khép kín trong nhà chung cư, thuộc sở hữu riêng của người mua, gắn với qu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989