TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Hợp nhất doanh nghiệp

Tiếng Anh: consolidation, amalgamation, merger, consolidation contract, merger contract, economic concentration

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hay nhiều công ty cùng hợp lại thành một công ty hoàn toàn mới, còn các công ty cũ chấm dứt tồn tại. Công ty mới có tên, mã số doanh nghiệp, Giấy chứng nhận mới và gánh trọn tài sản, quyền, nợ, hợp đồng lao động của các công ty đã hợp nhất.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Hợp nhất là một trong năm hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, cùng với chia, tách, sáp nhập và chuyển đổi loại hình (khoản 31 Điều 4).

Giải nghĩa dễ hiểu

Trình tự bốn bước

  1. Chuẩn bị hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ công ty mới. Hợp đồng phải có: tên, trụ sở các công ty; thủ tục, điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; cách chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty cũ thành của công ty mới; thời hạn thực hiện.
  2. Thông qua tại từng công ty. Nếu Điều lệ không quy định khác: công ty cổ phần cần cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp tán thành (khoản 1 Điều 148); công ty TNHH hai thành viên trở lên cần thành viên sở hữu từ 75% vốn góp của thành viên dự họp (khoản 3 Điều 59); công ty hợp danh cần ba phần tư thành viên hợp danh.
  3. Báo chủ nợ và người lao động trong 15 ngày kể từ ngày thông qua hợp đồng.
  4. Đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở công ty mới; hồ sơ gồm giấy tờ như thành lập mới, hợp đồng hợp nhất và nghị quyết thông qua của các công ty bị hợp nhất (khoản 3 Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Công ty cũ chấm dứt khi nào

Khi công ty hợp nhất được cấp Giấy chứng nhận, các công ty bị hợp nhất chuyển sang tình trạng “đang làm thủ tục… bị hợp nhất”. Chúng chỉ thực sự chấm dứt tồn tại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia sau khi cơ quan thuế xác nhận đã quyết toán, chuyển giao nghĩa vụ thuế và mọi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã chấm dứt hoạt động (Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Phân biệt hợp nhất với sáp nhập và chia doanh nghiệp

Tiêu chíHợp nhấtSáp nhậpChia doanh nghiệp
Công thứcA + B → C (mới)A + B → B (giữ lại)A → B + C
Công ty mớiCó, mã số mớiKhông; công ty nhận sáp nhập giữ mã sốCó
Công ty chấm dứtTất cả công ty bị hợp nhấtChỉ công ty bị sáp nhậpCông ty bị chia
Thủ tục với cơ quan đăng kýĐăng ký thành lập công ty hợp nhấtĐăng ký thay đổi cho công ty nhận sáp nhậpĐăng ký thành lập các công ty mới
Căn cứĐiều 200Điều 201Điều 198

Ví dụ tình huống

Tình huống. Công ty TNHH Nhựa Tân Uyên (Thành phố Hồ Chí Minh) và Công ty cổ phần Bao bì Long Thành (tỉnh Đồng Nai) quyết định hợp nhất thành Công ty cổ phần Nhựa Bao bì Đông Nam, trụ sở tại Đồng Nai. Hội đồng thành viên Tân Uyên thông qua hợp đồng hợp nhất ngày 10/9/2026 với 80% vốn góp của thành viên dự họp; Đại hội đồng cổ đông Long Thành thông qua cùng ngày với 70% số phiếu của cổ đông dự họp — cả hai đạt ngưỡng luật định. Chậm nhất ngày 25/9/2026, hai công ty phải gửi hợp đồng hợp nhất cho chủ nợ và thông báo cho người lao động.

Về cạnh tranh: nhóm Tân Uyên có tổng tài sản tại Việt Nam năm 2025 là 4.500 tỷ đồng, doanh thu 5.200 tỷ đồng, giá trị giao dịch 1.500 tỷ đồng, thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 12%. Trước 01/7/2026, tổng tài sản vượt ngưỡng 3.000 tỷ đồng nên phải thông báo tập trung kinh tế. Từ 01/7/2026, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP nâng ngưỡng tổng tài sản và doanh thu lên 6.000 tỷ đồng, giá trị giao dịch lên 2.000 tỷ đồng; thị phần 12% cũng dưới ngưỡng 20%, nên thương vụ không thuộc diện phải thông báo. Dù vậy, hai bên vẫn phải bảo đảm không gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kế thừa đương nhiên: công ty hợp nhất chịu các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động, nghĩa vụ tài sản của công ty bị hợp nhất (khoản 4 Điều 200); chủ nợ không cần đồng ý từng khoản nhưng có quyền được biết hợp đồng hợp nhất.
  • Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế (Điều 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP, điều chỉnh bởi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP từ 01/7/2026): tổng tài sản hoặc doanh thu tại Việt Nam từ 6.000 tỷ đồng, giá trị giao dịch từ 2.000 tỷ đồng, hoặc thị phần kết hợp từ 20%. Mức nâng không áp dụng cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán.
  • Báo cáo tài chính: công ty bị hợp nhất phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm hợp nhất (điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư 99/2025/TT-BTC).
  • Tài sản phải sang tên: nhà đất, xe, quyền sở hữu trí tuệ đăng ký tên công ty cũ phải làm thủ tục đăng ký biến động sang công ty hợp nhất.
  • Ngành nghề có điều kiện: giấy phép con của công ty cũ thường không tự chuyển; công ty mới phải xin lại hoặc điều chỉnh theo luật chuyên ngành.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: hợp nhất và sáp nhập là một. — Đúng: hợp nhất sinh ra công ty mới, mọi công ty cũ mất đi; sáp nhập thì công ty nhận sáp nhập vẫn tồn tại.
  • Sai: công ty cũ chấm dứt tồn tại thì nợ của nó cũng hết. — Đúng: công ty hợp nhất kế thừa toàn bộ nợ.
  • Sai: có Giấy chứng nhận cho công ty mới là công ty cũ tự đóng mã số. — Đúng: công ty cũ còn phải quyết toán thuế và đóng chi nhánh, địa điểm kinh doanh mới được chấm dứt tồn tại.
  • Sai: chỉ tập đoàn lớn mới phải lo luật cạnh tranh. — Đúng: chỉ cần đạt một trong bốn ngưỡng, kể cả thị phần kết hợp 20% trên một thị trường hẹp, là phải thông báo trước khi thực hiện.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Hợp nhất là consolidation (một số hệ thống gọi amalgamation); sáp nhập là merger. Trong giới tư vấn, “M&A” và merger thường được dùng chung cho cả hai, nhưng hợp đồng song ngữ nên tách rõ consolidation contract (hợp đồng hợp nhất) với merger contract để tránh tranh cãi công ty nào còn tồn tại. Tập trung kinh tế là economic concentration.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — khoản 31 Điều 4; Điều 51, 59, 132, 148, 182, 198, 200, 201, 205; đang có hiệu lực.
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 — quy định về tập trung kinh tế; Nghị định 35/2020/NĐ-CP — Điều 13, ngưỡng thông báo được điều chỉnh bởi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 (áp dụng từ 01/7/2026).
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP — Điều 25, 35, 67.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026) — Điều 15, 23.

Hỏi đáp nhanh

Sau khi hợp nhất, hợp đồng lao động của nhân viên công ty cũ còn không?

Còn. Công ty hợp nhất kế thừa hợp đồng lao động của các công ty bị hợp nhất (khoản 4 Điều 200 Luật Doanh nghiệp). Hợp đồng hợp nhất phải có phương án sử dụng lao động và phải thông báo cho người lao động trong 15 ngày kể từ ngày thông qua; người không được tiếp tục sử dụng được hưởng chế độ theo Bộ luật Lao động.

Cổ đông không đồng ý hợp nhất có được rút vốn không?

Có. Cổ đông công ty cổ phần đã biểu quyết không thông qua nghị quyết tổ chức lại công ty được yêu cầu công ty mua lại cổ phần, gửi yêu cầu trong 10 ngày kể từ ngày thông qua (Điều 132); thành viên công ty TNHH phản đối được yêu cầu mua lại phần vốn góp trong 15 ngày (Điều 51).

Doanh nghiệp tư nhân có hợp nhất được không?

Điều 200 dùng chữ “công ty”, tức công ty TNHH, cổ phần, hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân muốn hợp nhất phải chuyển đổi thành công ty trước theo Điều 205.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989