TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Di chúc"

10 điều trong Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · xem định nghĩa

  • Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …ng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm…

  • Điều 46. Địa điểm công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …ực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây: a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự; b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế; c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; …

  • Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chín…

  • Điều 55. Nguyên tắc thực hiện thủ tục công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện theo các quy định tại Mục 1 Chương này và các quy định tại Mục này đối với từng loại giao dịch.

  • Điều 58. Công chứng di chúc — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 23 lần

    1. Người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng. Trường hợp người lập di chúc không ký được và không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này. 2. Trường hợp công chứng viên nhận thấy người lập di …

  • Điều 59. Công chứng văn bản phân chia di sản — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần

    1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 c…

  • Điều 60. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần

    …y tờ sau đây: a) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết; b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội du…

  • Điều 61. Gửi giữ di chúc và công bố di chúc được lưu giữ — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 21 lần

    1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc. Giấy nhận lưu giữ di chúc phải có thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di …

  • Điều 70. Phí công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng. 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ …

  • Điều 73. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    … đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, các loại văn bản ủy quyền và các giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, t…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản79 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực42 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều