Điều luật nhắc tới "Hội thẩm"
31 điều trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
Luật này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân; về Thẩm phán, Hội thẩm và các chức danh khác trong Tòa án nhân dân; về bảo đảm hoạt động của Tòa án nhân dân.
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…, công khai, vô tư, khách quan. 4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ …
- Điều 10. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Tòa án xét xử sơ thẩm các vụ án có Hội thẩm tham gia theo quy định của luật, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
- Điều 11. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào. 2. Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm và người có chức danh tư pháp khác của Tòa án không phải giải trình, không được thông tin về quan điểm…
- Điều 18. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án và nghiêm chỉnh chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án. 2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp, tác động trái pháp luật vào hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhâ…
- Điều 21. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của Tòa án, việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán, Hội thẩm.
- Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…nh độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. 3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham…
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tò…
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật …
- Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; c) Chủ trì phiên họp …
- Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…u đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chá…
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự trung ương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương; c) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự quân khu và tương đư…
- Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…ức công tác xét xử của Tòa án quân sự quân khu và tương đương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương; c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tò…
- Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…au đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự khu vực với Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định c…
- Điều 122. Tiêu chuẩn Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
1. Người được bầu, cử làm Hội thẩm phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực; b) Từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi; c)…
- Điều 123. Những người không được làm Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Người đang giữ chức danh tư pháp, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan thi hành án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của luật. 2. Luật sư. 3. Công chứng viên. 4. Thừa hành viên. 5. Trợ giúp viên pháp lý.
- Điều 124. Chế độ bầu, cử Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Chế độ bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực. 2. Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Hội thẩm tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.
- Điều 125. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 8 lần
1. Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân. 2. Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được cử làm Hội thẩm quân nhân. 3. Hội…
- Điều 126. Trách nhiệm của Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…p hành nội quy, quy chế của Tòa án. 8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội thẩm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại thì Tòa án nơi Hội thẩm đó thực hiện nhiệm vụ xét xử phải có trách nhiệm bồi thường và Hội thẩm đã gây thiệt hại có trách nhiệm hoàn trả cho Tòa …
- Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 10 lần
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân. Thành phần…
- Điều 128. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
1. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã bầu ra Hội thẩm nhân dân. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Hội thẩm nhân dân mới. 2. Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là…
- Điều 129. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Hội thẩm có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, theo nguyện vọng cá nhân hoặc lý do chính đáng khác. 2. Hội thẩm bị bãi nhiệm khi có vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật không còn xứng đáng làm Hội thẩm.
- Điều 130. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 12 lần
1. Hội thẩm được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tham gia hội nghị tổng kết công tác xét xử của Tòa án. Tòa án nhân dân tối cao xây dựng chương trình, kế hoạch và tài liệu tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm thống nhất trên phạm vi toàn quốc; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và theo chuyên đề cho Hội thẩm theo quy định và nh…
- Điều 131. Đoàn Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Hội thẩm được tổ chức thành Đoàn Hội thẩm. 2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm.
- Điều 132. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội đối với
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
Hội thẩm 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội có người được bầu hoặc cử làm Hội thẩm có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội thẩm làm nhiệm vụ. 2. Trong thời gian Hội thẩm làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội có Hội thẩm đó không được điều động, phân công Hội thẩm làm việc khác, trừ trường hợp đặc …
- Điều 133. Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 15 lần
1. Tòa án bảo đảm trang thiết bị, phòng làm việc để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử. 2. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm, chế độ phụ cấp của Trưởng đoàn Hội thẩm, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm; kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm do ngân sách nhà nước bảo đảm và được dự toán trong kinh phí hoạt động của Tòa án. Că…
- Điều 134. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
1. Hội thẩm có thành tích trong công tác xét xử thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao. 2. Hội thẩm có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.
- Điều 135. Lựa chọn ngẫu nhiên Thẩm phán, Hội thẩm tham gia xét xử
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệm vụ quyết định phân công Thẩm phán, Hội thẩm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên theo quy định của pháp luật và quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
- Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. 4. Trang phục nghiệp vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
- Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động của Tòa án, Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh khác có liên quan đến hoạt động của Tòa án được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân. 3. Nhà nước bảo đả…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản128 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực31 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực21 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực21 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều