TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng

Tiếng Anh: rights and obligations between spouses, spousal rights and duties, personal rights and obligations of spouses, duty of fidelity, duty of cohabitation, conjugal rights

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng là tập hợp các quyền, nghĩa vụ mà pháp luật gắn cho hai người kể từ ngày đăng ký kết hôn cho đến khi hôn nhân chấm dứt, gồm ba nhóm: nhân thân (thương yêu, chung thủy, sống chung, tôn trọng nhau), đại diện cho nhau, và tài sản. Nguyên tắc xuyên suốt là vợ chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.

Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015)

Luật không có một câu định nghĩa chung mà dành cả Chương III (Điều 17–50) cho quan hệ giữa vợ và chồng: Mục 1 quyền và nghĩa vụ về nhân thân (Điều 17–23), Mục 2 đại diện (Điều 24–27), Mục 3 chế độ tài sản (Điều 28–50). Quyền nhân thân còn được Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ (Điều 18 Luật HNGĐ dẫn chiếu).

Giải nghĩa dễ hiểu

Nhóm nhân thân

  • Tình nghĩa vợ chồng (Điều 19): thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng chia sẻ công việc gia đình; sống chung, trừ khi có thỏa thuận hoặc lý do nghề nghiệp, học tập, công tác, lý do chính đáng khác.
  • Nơi cư trú (Điều 20): do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục "con gái phải về nhà chồng" hay địa giới hành chính.
  • Danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 21): giữ gìn và bảo vệ cho nhau — lăng mạ, chì chiết, tung ảnh riêng tư của vợ (chồng) là bạo lực gia đình.
  • Tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 22): không ép người kia theo hoặc bỏ đạo.
  • Học tập, làm việc, tham gia xã hội (Điều 23): tạo điều kiện cho nhau chọn nghề, học tập, nâng cao trình độ.

Nhóm đại diện

Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau với giao dịch cần sự đồng ý của cả hai (khoản 2 Điều 24); đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia đủ điều kiện giám hộ, hoặc bị hạn chế năng lực mà bên kia được Tòa chỉ định (khoản 3 Điều 24); người trực tiếp tham gia kinh doanh chung là người đại diện của cả hai trong quan hệ kinh doanh đó (Điều 25). Giao dịch một người tự làm với tài sản chung chỉ đứng tên mình mà trái quy định đại diện thì vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình được bảo vệ (Điều 26).

Nhóm tài sản

Dù chọn chế độ tài sản nào, bốn nguyên tắc luôn áp dụng (Điều 29–32): bình đẳng giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập; cùng bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình; giao dịch về nhà là nơi ở duy nhất phải có thỏa thuận của cả hai; bảo vệ người thứ ba ngay tình với tài khoản ngân hàng, chứng khoán, động sản không đăng ký. Ngoài ra vợ chồng là người thừa kế hàng thứ nhất của nhau.

Phân biệt quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng với giữa hai người chung sống không đăng ký

Tiêu chíVợ chồng hợp phápChung sống như vợ chồng không đăng ký
Quyền, nghĩa vụ nhân thânĐầy đủ theo Điều 17–23Không phát sinh (khoản 1 Điều 14)
Tài sản tạo ra khi sống chungMặc nhiên là tài sản chungTheo thỏa thuận hoặc phần đóng góp (Điều 16)
Đại diện cho nhauCó, theo Điều 24–26Chỉ khi có ủy quyền
Thừa kế của nhauHàng thứ nhấtKhông, trừ khi có di chúc
Cấp dưỡng khi chia tayCó thể có (Điều 115)Không

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 — đi làm xa. Anh Lò Văn Phong (Sơn La) đi làm việc tại Hàn Quốc theo hợp đồng 3 năm từ tháng 3/2024, vợ ở nhà nuôi con. Việc sống xa không vi phạm khoản 2 Điều 19 vì có lý do nghề nghiệp và được vợ đồng ý. Anh vẫn có nghĩa vụ đóng góp vào nhu cầu thiết yếu của gia đình (Điều 30); tiền lương gửi về là tài sản chung.

Tình huống 2 — kiểm soát và ngăn cản. Chị Âu Thị Mỹ (một phường tại Nghệ An) muốn học thạc sĩ buổi tối; chồng chị là anh Kha không cho, giữ thẻ lương của chị, mỗi tháng chỉ đưa 2 triệu đồng tiêu vặt, đồng thời cấm chị đi lễ nhà thờ. Hành vi vi phạm Điều 22, 23 và Điều 29 Luật HNGĐ; việc giữ thẻ lương nhằm tạo tình trạng lệ thuộc là bạo lực về kinh tế (điểm o khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình), có thể bị phạt 20–30 triệu đồng và buộc trả lại (Điều 44 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Chị Mỹ có thể báo công an hoặc UBND phường; nếu xin ly hôn, đây là căn cứ "không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ, không tôn trọng tự do tín ngưỡng, không tạo điều kiện cho nhau phát triển" (điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP) và là lỗi được tính khi chia tài sản.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng — ví dụ phá tán tài sản gia đình — là căn cứ ly hôn đơn phương (khoản 1 Điều 56 Luật HNGĐ, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng dẫn đến ly hôn được tính khi chia tài sản chung (điểm d khoản 2 Điều 59; điểm d khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016).
  • Chế tài hình sự: vi phạm chế độ một vợ một chồng (Điều 182), ngược đãi, hành hạ vợ, chồng (Điều 185), cưỡng ép hoặc cản trở ly hôn (Điều 181 Bộ luật Hình sự).
  • Bồi thường: thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản mà xâm phạm quyền lợi của vợ, chồng, gia đình hoặc người khác thì phải bồi thường (khoản 3 Điều 29).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Lấy chồng thì phải về ở nhà chồng." — Đúng: nơi cư trú do vợ chồng thỏa thuận, không theo tập quán.
  • Sai: "Người kiếm tiền có quyền quyết định chi tiêu, người ở nhà nội trợ thì không." — Đúng: lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; quyền với tài sản chung là ngang nhau.
  • Sai: "Chồng là chủ hộ thì một mình ký bán nhà được." — Đúng: tài sản chung là bất động sản phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả hai (khoản 2 Điều 35).
  • Sai: "Ngoại tình chỉ là chuyện đạo đức." — Đúng: là căn cứ ly hôn, là lỗi khi chia tài sản và có thể dẫn đến xử phạt, xử lý hình sự.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là rights and obligations between spouses hoặc spousal rights and duties. Nhóm nhân thân là personal rights and obligations of spouses; nghĩa vụ chung thủy là duty of fidelity; nghĩa vụ sống chung là duty of cohabitation (thuật ngữ của hệ civil law, như Bộ luật Dân sự Pháp). Không dùng conjugal rights — trong luật Anh cũ chữ này gắn với quyền đòi người kia trở về sống chung bằng lệnh của tòa, nay đã bị bãi bỏ.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 14, 16, 17–35, 56, 59, 115 — còn hiệu lực.
  • Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP: Điều 4 — hiệu lực từ 01/7/2024.
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15: Điều 3 — hiệu lực từ 01/7/2023.
  • Nghị định 282/2025/NĐ-CP: Điều 44 (hiệu lực 15/12/2025); Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Điều 62 (hiệu lực 18/5/2026).
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025): Điều 181, 182, 185.

Hỏi đáp nhanh

Vợ chồng sống xa nhau vì công việc có vi phạm nghĩa vụ sống chung không?

Không. Nghĩa vụ sống chung có ngoại lệ khi vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu nghề nghiệp, công tác, học tập, hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác (khoản 2 Điều 19 Luật HNGĐ). Việc bỏ đi không lý do, bỏ mặc vợ hoặc chồng thì Tòa có thể coi là dấu hiệu hôn nhân trầm trọng khi xét ly hôn.

Ngoại tình có bị phạt không?

Ngoại tình đơn thuần chưa bị xử phạt hành chính, nhưng là căn cứ ly hôn (điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP) và là lỗi được tính khi chia tài sản. Nếu đã chung sống như vợ chồng với người khác thì bị phạt 5–10 triệu đồng (Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP); làm cho hôn nhân dẫn đến ly hôn hoặc đã bị phạt mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu theo Điều 182 Bộ luật Hình sự.

Chồng giữ hết lương của vợ có vi phạm pháp luật không?

Có thể. Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc là hành vi bạo lực về kinh tế, bị phạt 20–30 triệu đồng và buộc trả lại (Điều 44 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Thu nhập của vợ là tài sản chung, cả hai có quyền ngang nhau, không ai được độc quyền nắm giữ.

Sau ly hôn vợ chồng còn quyền, nghĩa vụ gì với nhau?

Quyền, nghĩa vụ nhân thân chấm dứt, nhưng còn: nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên khó khăn, túng thiếu có lý do chính đáng (Điều 115); nghĩa vụ tài sản chung với người thứ ba (Điều 60); và nghĩa vụ chung đối với con.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Thời kỳ hôn nhânThời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân…
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Đăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy ch…
  • Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhTài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Nhu cầu thiết yếu của gia đìnhNhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu t…
  • Con nuôiCon nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989